1 Đất nước Ai Cập
2. Vị trí địa lý: Thuộc Bắc Phi, phía Bắc giáp Địa Trung Hải, phía Nam giáp Xuđăng, phía Tây giáp Li-bi, phía Đông giáp Israel và biển Đỏ.
3. Diện tích: 1.001.450 km2 (diện tích đất: 995.450 km2, diện tích mặt nước: 6.000 km2)
4. Khí hậu: Khí hậu sa mạc; mùa hè khô, nóng; mùa đông ôn hoà.
5. Dân số: 77.505.000 người (ước tính 2005), trong đó Dòng Hamitic đông phương (người Ai Cập, Bedouin, Berber) chiếm 99; người Hy Lạp, Nubia, Armenia, và các nhóm châu Âu khác (chủ yếu Ý và Pháp) 1%.
6. Ðịa hình: Vùng sa mạc rộng lớn tiếp giáp với thung lũng và lưu vực sông Nile
7. Tài nguyên thiên nhiên: Dầu lửa, hơi đốt, quặng sắt, phốt phát, măng gan, đá vôi, thạch cao, đá tan, a mi ăng, chì, kẽm
8. Thiên tai: Hạn hán theo chu kỳ, động đất thường xuyên, lũ lụt chớp nhoáng, lở đất, hoạt động của núi lửa, gió mạnh nóng xảy ra vào mùa xuân, bão bụi, bão cát.
9. Môi trường: Đất nông nghiệp đang mất dần bởi đô thị hoá và bão cát; sự gia tăng đất ngập mặn phía sau đập lớn Aswan; tình trạng sa mạc hoá; ô nhiễm dầu, sự ô nhiễm nước do thuốc trừ sâu nông nghiệp, rác thải, chất thải công nghiệp; nguồn nước sạch tự nhiên hạn chế.
10. Chính thể: Cộng hoà
11. Hiến pháp: Ngày 11 tháng 9 năm 1971
12. Quyền bầu cử: Từ 18 tuổi trở lên, phổ thông và bắt buộc.
13. Cơ quan hành pháp:
Người đứng đầu nhà nước: Tổng thống
Người đứng đầu chính phủ: Thủ tướng
Bầu cử: Tổng thống do Quốc hội nhân dân đề cử, nhiệm kỳ 6 năm, người được đề cử phải được thông qua bởi cuộc trưng cầu dân ý rộng rãi trong toàn quốc; Thủ tướng do Tổng thống bổ nhiệm.
14. Cơ quan lập pháp: Hệ thống hai viện bao gồm: Quốc hội nhân dân (454 ghế; 444 ghế được bầu theo phổ thông đầu phiếu, 10 ghế được Tổng thống chỉ định, nhiệm kỳ 5 năm) và Hội đồng cố vấn chỉ làm chức năng tư vấn (264 ghế; 176 ghế được bầu theo phổ thông đầu phiếu, 88 ghế do Tổng thống bổ nhiệm).
15. Cơ quan tư pháp: Toà án hiến pháp tối cao
16. Ngôn ngữ: Ả-rập (chính thức), Anh và Pháp ngữ được sử dụng rộng rãi trong các tầng lớp có giáo dục.
17. Đơn vị tiền tệ: Đồng bảng Ai Cập (Egyptian Pound - EGP).
18. Thành viên các tổ chức: ABEDA, ACCT, AfDB, AFESD, AMF, AU, BSEC (quan sát viên), CAEU, EBRD, FAO, G-15, G-24, G-77, IAEA, IBRD, ICAO, ICC, ICCt (đã ký hiệp ước), ICRM, IDA, IDB, IFAD, IFC, IFRCS, IHO, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, IOM, ISO, ITU, LAS, MIGA, MINURSO, MONUC, NAM, OAPEC, OAS (quan sát viên), OIC, ONUB, OSCE (đối tác), PCA, UN, UNAMSIL, UNCTAD, UNESCO, UNHCR, UNIDO, UNITAR, UNMIK, UNMIL, UNOMIG, UNRWA, UPU, WCO, WFTU, WHO, WIPO, WMO, WTOO, WTO.
Trân trọng @khongtuanminh443166