• Phản ứng của kim loại với phi kim
1 Tác dụng với oxi
- Khi đốt nóng đỏ, sắt cháy trong oxi tạo thành oxit sắt từ

- Nhiều phi kim khác như Al, Zn, Cu... phản ứng với oxi tạo thành các oxit Al2O3, ZnO, CuO...
2 Tác dụng với phi kim khác
- Natri nóng chảy cháy trong khí clo tạo thành khói trắng.

- Ở nhiệt độ cao, đồng, magie, sắt... phản ứng với lưu huỳnh cho sản phẩm là các muối sunfua CuS, MgS, FeS,...
- Hầu hết kim loại (trừ Ag, Au, Pt...) phản ứng với oxi ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao, tạo thành oxit (thường là oxit bazơ). Ở nhiệt độ cao kim loại phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối.
• Phản ứng của kim loại với dung dịch axit
- Một số kim loại phản ứng với dung dịch axit (H2SO4 loãng, HCl...) tạo thành muối và giải phóng khí hiđro.
Zn(r)+H2SO4(dd)→ZnSO4 (dd)+ H2(k)
• Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
- Phản ứng của đồng với dung dịch bạc nitrat
Cu (r)+ 2AgNO3 (dd)→ Cu(NO3)2 (dd) + 2Ag (r)
Đồng đã đẩy bạc ra khỏi muối. Ta nói đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc.
- Phản ứng của kẽm với dung dịch đồng (II) sunfat
Kẽm đẩy đồng ra khỏi dung dịch CuSO4.
Zn (r) + CuSO4 (dd) → ZnSO4 (dd) + Cu (r)
Ta nói kẽm hoạt động hóa học mạnh hơn đồng.
- Phản ứng của kim loại Mg, Al, Zn, ... với dung dịch CuSO4 hay AgNO3 tạo thành muối magie, muối nhôm, muối kẽm, ... và kim loại Cu và Ag được giải phóng.
Ta nói: Al, Zn, Mg hoạt động hóa học mạnh hơn Cu, Ag.
=>Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (trừ Na, K, Ca ...)