Chào mừng bạn đến với Selfomy Hỏi Đáp, hãy Hỏi bài tập hoặc Tham gia ngay
0 phiếu
428 lượt xem
nhikhoiphan1825 trong Tiếng Anh lớp 6 bởi Học sinh (208 điểm)
đã đóng bởi
đã đóng lại với ghi chú: câu hỏi đã đầy đủ câu trả lời và chính xác.

2 Trả lời

0 phiếu
Nguyễn Thùy Linh bởi Thần đồng (887 điểm)

I. Cấu Trúc

 

 

HIỆN TẠI ĐƠN

HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

+

S + V(s/es)
He plays tennis.
S + am/is/are + Ving
The children are playing football now.

S + do not/ does not + Vinf
She doesn't play tennis.
S + am/is/are + not + Ving
The children are not playing football now.

?

Do/Does + S + Vinf?
Do you play tennis?
Am/Is/Are + S + Ving?
Are the children playing football now?

 

II. Cách sử dụng

 

HIỆN TẠI ĐƠN

HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

1. Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại.
Ex: 
- He watches TV every night.
- What do you do every day?
- I go to school by bicycle.

2. Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.
Ex: 
- The sun rises in the East.
- Tom comes from England.
- I am a student.

3. Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình
Ex: The plane leaves for London at 12.30pm.

4. Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian when, as soon asvà trong câu điều kiện loại 1
Ex: 
- We will not believe you unlesswe see it ourselves.
- If she asks you, tell her that you do not know.
1. Diễn tả một hành động đang xảy ra tại hiện tại.
Ex:
- The children are playing football now.
- What are you doing at the moment?

2. Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.
Ex: 
- Look! The child is crying.
- Be quiet! The baby is sleeping in the next room.

3. Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra. (THÌ TƯƠNG LAI GẦN)
Ex: 
- He is coming tomorrow.
- My parents are planting trees tomorrow.

Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe ...
Với các động từ này, ta thay bằng thì HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN
Ex: 
- I am tired now.
- She wants to go for a walk at the moment.

 

III. Dấu hiệu nhận biết

 

HIỆN TẠI ĐƠN

HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

- Often, usually, frequently
- Always, constantly
- Sometimes, occasionally
- Seldom, rarely
- Every day/ week/ month...
- Now
- Right now
- At the moment
- At present
- Look! Listen!...

 

IV. Spelling

HIỆN TẠI ĐƠN

HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

- Ta thêm S để hình thành ngôi 3 số ít của hầu hết các động từ. Nhưng ta thêm ES khi động từ có tận cùng là o, sh, s, ch, x, z.
Ex: He teaches French.

- Nếu động từ tận cùng là y và đứng trước nó là một phụ âm, thì ta đổi y thành i trước khi thêm es.
Ex:
- He tries to help her.
- She studies at China.
- Nếu động từ tận cùng là e đơn thì bỏ e này đi trước khi thêm ing. (trừ các động từ : to age (già đi), to dye (nhuộm), to singe (cháy xém) và các động từ tận từ là ee
Ex: come --> coming

- Động từ tận cùng là 1 nguyên âm ở giữa 2 phụ âm thì nhân đôi phụ âm cuối lên rồi thêm ing.
Ex: 
run --> running
begin --> beginning

- Nếu động từ tận cùng là ie thì đổi thành y rồi mới thêm ing.
Ex: lie --> lying

- Nếu động từ tận cùng là l mà trước nó là 1 nguyên âm đơn thì ta cũng nhân đôi l đó lên rồi thêm ing.
Ex: travel --> travelling
nhikhoiphan1825 bởi Học sinh (208 điểm)

cảm ơn bn nhìu nhưng mk chỉ hỏi là cấu trúc thôi 

bn trả lời lại giúp mk nha

cảm ơn bnangel

Nguyễn Thùy Linh bởi Thần đồng (887 điểm)

ko sao

smiley

0 phiếu
 Đức lượng♥ NGTT bởi Tiến sĩ (11.1k điểm)

I. Cấu Trúc

 

 

HIỆN TẠI ĐƠN

HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

+

S + V(s/es) 
He plays tennis.
S + am/is/are + Ving 
The children are playing football now.

S + do not/ does not + Vinf 
She doesn't play tennis.
S + am/is/are + not + Ving 
The children are not playing football now.

?

Do/Does + S + Vinf? 
Do you play tennis?
Am/Is/Are + S + Ving? 
Are the children playing football now?

 

II. Cách sử dụng

 

HIỆN TẠI ĐƠN

HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

1. Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại. 
Ex:  
- He watches TV every night. 
- What do you do every day? 
- I go to school by bicycle. 

2. Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.
Ex:  
- The sun rises in the East. 
- Tom comes from England. 
- I am a student. 

3. Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình 
Ex: The plane leaves for London at 12.30pm. 

4. Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian when, as soon asvà trong câu điều kiện loại 1 
Ex:  
- We will not believe you unlesswe see it ourselves. 
- If she asks you, tell her that you do not know.
1. Diễn tả một hành động đang xảy ra tại hiện tại. 
Ex: 
- The children are playing football now. 
- What are you doing at the moment? 

2. Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. 
Ex:  
- Look! The child is crying. 
- Be quiet! The baby is sleeping in the next room. 

3. Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra. (THÌ TƯƠNG LAI GẦN) 
Ex:  
- He is coming tomorrow. 
- My parents are planting trees tomorrow. 

Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe ... 
Với các động từ này, ta thay bằng thì HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN 
Ex:  
- I am tired now. 
- She wants to go for a walk at the moment.

 

III. Dấu hiệu nhận biết

 

HIỆN TẠI ĐƠN

HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

- Often, usually, frequently 
- Always, constantly 
- Sometimes, occasionally 
- Seldom, rarely 
- Every day/ week/ month...
- Now 
- Right now 
- At the moment 
- At present 
- Look! Listen!...

 

IV. Spelling

HIỆN TẠI ĐƠN

HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

- Ta thêm S để hình thành ngôi 3 số ít của hầu hết các động từ. Nhưng ta thêm ES khi động từ có tận cùng là o, sh, s, ch, x, z. 
Ex: He teaches French. 

- Nếu động từ tận cùng là y và đứng trước nó là một phụ âm, thì ta đổi y thành i trước khi thêm es. 
Ex: 
- He tries to help her. 
- She studies at China.
- Nếu động từ tận cùng là e đơn thì bỏ e này đi trước khi thêm ing. (trừ các động từ : to age (già đi), to dye (nhuộm), to singe (cháy xém) và các động từ tận từ là ee 
Ex: come --> coming 

- Động từ tận cùng là 1 nguyên âm ở giữa 2 phụ âm thì nhân đôi phụ âm cuối lên rồi thêm ing. 
Ex:  
run --> running 
begin --> beginning 

- Nếu động từ tận cùng là ie thì đổi thành y rồi mới thêm ing. 
Ex: lie --> lying 

- Nếu động từ tận cùng là l mà trước nó là 1 nguyên âm đơn thì ta cũng nhân đôi l đó lên rồi thêm ing. 
Ex: travel --> travelling

Các câu hỏi liên quan

0 phiếu
1 trả lời 667 lượt xem
Thì tương lai theo dự định / kế hoạch là gì? Cách dùng.
đã hỏi 11 tháng 5, 2017 trong Tiếng Anh lớp 6 bởi Quyencute2005 Học sinh (336 điểm)
0 phiếu
1 trả lời 586 lượt xem
đã hỏi 9 tháng 3, 2024 trong Khác bởi dogdogdog234432289 Học sinh (69 điểm)
0 phiếu
1 trả lời 829 lượt xem
0 phiếu
1 trả lời 591 lượt xem
Bài tập thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn. 1. Where ___________you (live)____________? I (live)______________in Hai Duong town. 2. What he (do) _________________now? He (water)_________________flowers in the garden. 3. What _______________she (do) ... . Where _________________you (be) from? 5. At the moment, my sisters (play)____________volleyball and my brother (play) ________________soccer.
đã hỏi 19 tháng 8, 2017 trong Tiếng Anh lớp 6 bởi trannhat900 Phó giáo sư (52.9k điểm)
0 phiếu
4 câu trả lời 4.4k lượt xem
Nêu cấu trúc câu bị động ở thì tương lai đơn
đã hỏi 17 tháng 3, 2017 trong Tiếng Anh lớp 6 bởi duygianghc2 Học sinh (289 điểm)
+1 thích
3 câu trả lời 1.4k lượt xem
1) They (play) ........................ computer games now. 2) She (have) .......................English lesson now. 3) My father (work) .......................... on the farm now ? 4) At present, he |(go) .......................... to the zoo. 5) ... listen) ...........................to music now. LÀM ĐẾN CÂU 10 THÔI, LẦN SAU MÌNH RA ĐỀ NÀY (TIẾP THEO) ĐỂ LÀM NỮA NHA!!! CHÚC CÁC BẠN LÀM TỐT!!!
đã hỏi 6 tháng 12, 2017 trong Tiếng Anh lớp 6 bởi Huyết Thục Thần đồng (1.2k điểm)
0 phiếu
4 câu trả lời 1.5k lượt xem
đã hỏi 7 tháng 5, 2017 trong Tiếng Anh lớp 6 bởi Nguyễn Thị Nhật Linh Tiến sĩ (12.3k điểm)
0 phiếu
1 trả lời 200 lượt xem
đã hỏi 23 tháng 9, 2021 trong Khác bởi Bac_Da Cử nhân (3.4k điểm)
0 phiếu
1 trả lời 143 lượt xem

HOT 1 giờ qua

  1. trannhat900trannhat900

    52948 Điểm

  2. phamngoctienpy1987844phamngoctienpy1987844

    50728 Điểm

  3. vxh2k9850vxh2k9850

    35980 Điểm

  4. Nqoc_bakaNqoc_baka

    34614 Điểm

Phần thưởng hằng tháng
Hạng 1: 200.000 đồng
Hạng 2: 100.000 đồng
Hạng 3: 50.000 đồng
Hạng 4: 20.000 đồng
Phần thưởng bao gồm: mã giảm giá Shopee, Nhà Sách Phương Nam, thẻ cào cùng nhiều phần quà hấp dẫn khác sẽ dành cho những bạn tích cực nhất của tháng. Xem tại đây
Bảng xếp hạng cập nhật 30 phút một lần
...