Cacbon:
Là nguyên tố quan trọng nhất, quyết định chủ yếu đến tổ chức và cơ tính của thép cacbon và cả thép hợp kim. Khi thành phần cacbon tăng lên thì độ bền, độ cứng cũng tăng, độ dẻo, độ dai giảm. Tuy nhiên độ bền chỉ tăng lên theo cacbon đến giới hạn 0,8 – 1%C vượt quá giói hạn này độ bền lại giảm đi.
Manggan: Được cho vào mọithép dưới dạng fero – mangan để khử Oxy tức là loại trừ FeO rất có hại. Manggan là nguyên tố ảnh hưởng tốt đến cơ tính, khi hòa tan nó vào ferit nó nâng caop độ bền, độ cứng của pha này. Tuy nhiên, do lượng manggan trong tyhép cacbon ít(cao nhất cũng chỉ trong giới hạn 0,5 – 0,8%) nên ảnh hưởng này cũng không rõ rệt. Anh hưởng tốt của manggan là ở chỗ chúng khử oxy và hạn chế tác hại của lưu huỳnh.
Silic:
Silic cho vào để khử oxy một cách triệt để.
2FeO+Si SiO2 +Fe
Phốt pho:
phốt pho đua vào nhằm nâng cao tính dòn nguội của thép. Mặt khác phốt pho còn ảnh hưởng đến tính gia công cắt cho nên trong thép dễ cắt người ta đưa thêm lượng P cao đến 0,08 – 1,5 %.
Lưu huỳnh:
lưu huỳnh có tác dụng nâng cao tính dòn nóng của thép. Ngoài ra cũng giống như P, Slà nguyên tố có ảnh hưởng tốt đến tính gia công cắt; trong thép dễ cắt chứa đến 0,15-0,3%S.
Các khí oxy, nito và hydro: các nguyên tố này ảnh hưởng xấu đến cơ tính của thép ở
chỗ làm giảm độ dẻo, tăng khuynh hướng phá hủy dòn