Biện pháp và cách khắc phục:
– Đối với trẻ em: Cần phải đeo kính đúng độ và thường xuyên để đưa mắt về chính thị, cần tái khám định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm tùy theo độ cận của bé.
– Các phương pháp điều trị:
+ Đối với trẻ dưới 18 tuổi: đeo kính gọng, đeo kính áp tròng, đeo kính Orthor-K (chỉnh hình giác mạc) giúp triệt tiêu độ cận tạm thời, phẫu thuật ghép tạo hình củng mạc làm tăng cường độ bền vững của củng mạc – phương pháp hiệu quả nhất cho trẻ có độ cận tiến triển nhanh.
+ Đối với người trên 18 tuổi: dùng phương pháp phẫu thuật Lasik để triệt tiêu độ cận
Lời khuyên của bác sĩ trong việc phòng tránh tật cận thị.
– Đối với những người cận thị: hạn chế áp lực lên cơ quan thị giác bằng cách giảm thời gian xem ti vi và làm việc với máy tính cũng như đọc sách đến mức tối thiểu, cụ thể:
+ Trẻ dưới 6 tuổi: tiếp xúc dưới 30 phút 1 ngày.
+ Trẻ từ 6 – 14 tuổi: dưới 60 phút 1 ngày.
+ Trẻ trên 14 tuổi: dưới 90 phút trong một ngày.
– Ngoài ra cần có thời gian sinh hoạt ngoài trời hàng ngày để mắt được điều chỉnh cho thích hợp với môi trường. Độ chiếu sáng của đèn không không dưới 100w, đèn có chụp để che những khoảng chiếu của ánh sáng. Góc học tập cần đặt gần cửa sổ, tránh ngồi nơi khuất bóng, tư thế ngồi học đúng, kích thước bàn ghế phù hợp, khoảng cách từ mắt đến bàn học:
+ Tiểu học: 25 cm.
+ Trung học cơ sở: 30 cm.
+ Trung học phổ thông và người lớn: 35 cm.
Không nằm, quỳ để học bài, viết bài, không nên đọc khi đi trên ô tô, tàu hỏa, máy bay.
Cân bằng dinh dưỡng mắt cho trẻ bằng cách cung cấp thức ăn có đầy đủ Vitamin: A, E, C và nhóm B. Ngoài ra nên cho trẻ khám mắt định kỳ 6 tháng 1 lần tại phòng khám chuyên khoa mắt. Cuối cùng cần tuân thủ chỉ định của Bác sĩ chuyên khoa về việc đeo kính khi phát hiện cận thị, viễn thị hoặc loạn thị.