Câu 1
a. Để mở vỏ trai quan sát bên trong, phải luồn lưỡi dao vào qua khe vỏ cắt cơ khép vỏ trước và cơ khép vỏ sau ở trai. Khi đó vỏ trai sẽ mở.
b. Vì khi đánh bắt lên thì vỏ trai, sò, ngao đóng lại, mang theo nước lên ở trong vỏ nên khi đã bị bắt lên thì chúng vẫn có thể sống thêm vài ngày mà không vần ngâm nước
Câu 2
a. Đặc điểm chung thân mềm: - Thân mềm không phân đốt, có vỏ đá vôi. Có khoang áo phát triển. Hệ tiêu hoá phân hoá. Cơ quan di chuyển thường đơn giản. Riêng mực, bạch tuột thích nghi với lối sống săn mồi và di chuyển tích cực nên vỏ tiêu giảm và cơ quan di chuyển phát triển.
b. Vai trò của ngành thân mềm:
- Lợi ích: + Làm thực phẩm cho con người: trai, sò, ốc,hến.....
+ Nguyên liệu xuất khẩu: sò huyết, mực nang, mực ống,....
+ Làm thức ăn cho động vật: ốc bươu vàng, ốc vặn, hến...
+ Làm sạch môi trường nước: trai sò, hến....
+ Làm đồ trang trí, trang sức: ngọc trai, vỏ ốc, vỏ sò...
+ Hóa thạch của 1 số loài ốc có giá trị về mặt địa chất.
- Tác hại: + Là vật trung gian truyền bệnh.
+ Ăn hại cây trồng: ốc sên, ốc bươu vàng.
+ hại tàu thuyền bằng gỗ: hà sông, hà biển.
Câu 3
Chăng lưới: Chăng dây tơ khung, chăng dây tơ phóng xạ, chăng các sợi tơ vòng, chờ mồi (thường ở trung tâm lưới)
Bắt mồi: Khi rình bắt mồi, nếu có sâu bọ sa lưới, nhện lấp tức hành động ngay:
- Nhện ngoạm chặt mồi, chích nọc độc.
- Tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể mồi
- Trói chặt mồi rồi treo vào lưới để 1 thời gian
- Nhện hút dịch lỏng ở con mồi
Câu 4
- Đặc điểm chung
+ Cơ thể sâu bọ có ba phần: đầu, ngực và bụng.
+ Phần đầu có một đôi râu, phần ngực cò ba đôi chân và hai đôi cánh.
+ Sâu bọ hô hấp bằng hệ thống ống khí.
+ Sâu bọ có nhiều hình thức phát triển, biến thái khác nhau.
- Vai trò thực tiễn
+ Làm thuốc chữa bệnh: ong mật,...
+ Làm thực phẩm: châu chấu, ấu trùng ong, ấu trùng ve sầu,...
+ Thụ phấn cây trồng: ong, ruỗi, bướm,...
+ Thức ăn cho động vật khác: muỗi, ruồi, bọ gậy,...
+ Diệt các sâu hại: bọ ngựa, ong mắt đỏ,...
+ Hại ngũ cốc: châu chấu,...
+ Truyền bệnh: ruồi, muỗi,...
Câu 5
Cơ thể gồm có 3 phần: + Đầu : Mắt, lỗ mũi, miệng, râu và nắp mang + Mình: Vây lưng, vây ngực và vây bụng + Khúc đuôi: Vây đuôi, vây hậu môn - Đặc điểm cấu tạo ngoại thích nghi với môi trường nước:
|
Đặc điểm cấu tạo ngoài
|
Ý nghĩa thích nghi
|
|
1. Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân
|
Giúp làm giảm sức cản của nước
|
|
2. Mắt cá không có mi, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước
|
Giúp mắt cá không bị khô
|
|
3. Vảy cá có da bao bọc, trong da có tuyến tiết chất nhày
|
Giảm ma sát với môi trường nước
|
|
4. Vảy cá xếp như ngói lợp
|
Giúp cá dễ dàng di chuyển theo chiều ngang
|
|
5. Vây cá gồm nhiều tia vây, căng bởi màng da mỏng khớp động với thân
|
Có tác dụng như mái chèo.
|
Tick cho mình nha