- Phương hướng chiến lược cách mạng: khẳng định tính chất của cách mạng Việt Nam là cách mạng tư sản dân quyền, sau đó bỏ qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa mà tiến thẳng lên con đường XHCN.
- Nhiệm vụ chiến lược: đánh đổ phong kiến và đế quốc.
- Lực lượng cách mạng: vô sản (công nhân) và nông dân.
- Phương pháp cách mạng: Đảng phải coi trọng tập hợp quần chúng đấu tranh, khi tình thế cách mạng xuất hiện thì phát động quần chúng vũ trang bạo động, giành lấy chính quyền cho công nông,... phải liên lạc mật thiết với vô sản và các dân tộc thuộc địa, nhất là vô sản Pháp.
Ưu điểm: Luận cương đã nêu được những vấn đề chiến lược và sách lược của cách mạng Việt Nam. Là ánh sáng soi đường cho nhân dân ta đấu tranh chống đế quốc, chống phong kiến giành lại độc lập dân tộc.
Hạn chế:
- Luận cương chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương, không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.
- Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản, khả năng chống đế quốc và phong kiến ở mức độ nhất định của giai cấp tư sản dân tộc, khả năng lôi kéo một bộ phận trung, tiểu địa chủ tham gia mặt trận dân tộc thống nhất chống đế quốc và tay sai.
* Những hạn chế được Đảng giải quyết trong những năm 1939 - 1945:
- Hội nghị Trung ương Đảng tháng 11/1939: Xác định mục tiêu trước mắt của cách mạng Đông Dương là đánh đổ đế quốc và tay sai, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Khẩu hiệu lập chính quyền Xô viết công, nông, binh được thay bằng khẩu hiệu lập chính quyền dân chủ cộng hòa. Tập hợp mọi lực lượng yêu nước trong Mặt trận Dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương.
- Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 tháng 5/1941: đề cao hơn nữa nhiệm vụ giải phóng dân tộc, tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, chia lại ruộng công. Thành lập Mặt trân Việt Nam Độc lập đồng minh nhằm tập hợp mọi lực lượng yêu nước.