Chào mừng bạn đến với Selfomy Hỏi Đáp, hãy Hỏi bài tập hoặc Tham gia ngay
+2 phiếu
1.2k lượt xem
さくら trong Ngữ văn lớp 7 bởi Thạc sĩ (6.6k điểm)
đã sửa bởi
đã đóng

4 Trả lời

+2 phiếu
Letram bởi Cử nhân (5.0k điểm)
được bầu chọn là câu hỏi hay nhất bởi
 
Hay nhất

I. Tìm hiểu văn bản:

Câu 1: a) Những câu ca dao, có hình ảnh con cò:

 - Cái cò đi đón cơn mưa

Tối tăm mù mịt ai đưa cò về

Cò về thăm quán cùng quê

Thăm cha, thăm mẹ, cò về thăm anh.

- Cái cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non

- Trời mưa

              Quả dưa vẹo vọ

            Con ốc nằm co

                  Con tôm đánh đáo

              Con cò kiếm ăn

b) Lí giải:

 - Đây là loài chim thường xuất hiện ở đồng ruộng gắn bó gần gũi với người nông dân và làng quê Việt Nam: "Con cò trên ruộng cánh phân vân", "Con cò bay lả bay bay la, bay từ cửa Phủ bay ra cánh đồng".

- Cò là loài chim nhỏ bé, bình thường, nó gợi lên được thân phận nhỏ bé, lam lũ, lận đận, vất vả, đáng thương của người nông dân, đặc biệt là người phụ nữ.

- GIữa người nông dân và con cò có những đặc điểm và phẩm chất tương đồng như: cần cù, chịu khó lăn lội để kiếm sống suốt cả cuộc đời.

Câu 2: 

- Ý nghĩa từ " thương thay":

" Thương thay" là thương rất nhiều, đến quặn thắt, đây là tình thương của sự đồng cảm chia sẻ giữa những người cùng khổ.

  + "Thương thay" được lặp lại tới 4 lần trong bài ca dao, nằm ở vị trí mở đầu ở mỗi câu lục, mỗi lần lặp lại là một cảnh ngộ, một thân phận được hiện ra.

   + Sự lặp lại đó làm tăng thêm nỗi cực nhọc của những cuộc đời cay đắng và thể hiện sâu sắc hơn, thấm thía hơn nỗi niềm.

Câu 3:

 - Nhận xét chung: Hình ảnh những con vật nhỏ bé, bèo bọt "con tằm", "lũ kiến", "chim hạc", "con cuốc" dùng để ẩn dụ về cuộc đời cơ cực, nhọc nhằn của người lao động.

 - Hình ảnh cụ thể:

  +  "Con tằm": Tằm ăn lá dâu, rồi từ ruột nó, người ta lấy ra những sợi tơ vàng làm nên những tấm vải rất đẹp, rất quý, tơ bị rút hết thì mạng sống của tằm làm cũng chấm dứt => Hình ảnh con tằm là ẩn dụ về người lao động bị giai cấp thống trị bóc lột, bòn rút sức lao động cạn kiệt đến tận gan ruột, đến chết để làm giàu cho chúng.

  + "Lũ kiến": - Hàm nghĩa chỉ số đông - "li ti" rất bé nhỏ, thường bị coi thường, chẳng đáng gì. Bé thế ăn chẳng là bao, thế mà suốt ngày đi kiếm ăn => Đó là hình ảnh ẩn dụ về những người lao động thấp cổ bé họng trong xã hội cũ suốt đời suốt kiếp nai lưng quần quật làm việc, vất vả ngược xuôi mà vẫn không đủ sống, vẫn cứ đói nghèo.

  + "Chim hạc" cánh chim bay mỏi không có nơi đứng => hình ảnh ẩn dụ nói về cuộc đời phiêu bạt và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ.

Câu 4: 

 - Những câu ca dao mở đầu bằng cụm từ "Thân em":

  + Thân em như miếng cau khô

Kẻ thanh tham mỏng, người thô tham dày.

+ Thân em như hạt mưa sa

Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày.

+ Thân em như lá đài bi

Ngày thì dãi nắng, đêm thì dầm sương.

- Đặc điểm, nội dung và nghệ thuật:

  + Những bài ca dao mở đầu bằng cụm từ "thân em" thường nói về thân phận khổ đau, không tự định đoạt được cuộc đời mình của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

  + Những bài ca dao này thường sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh để tả.

Câu 5:

 - Nhận xét về hình ảnh so sánh:

  + Trái bần: vừa chua vừa chát, hơn nữa đã rụng - gợi ta liên tưởng những thân phận nghèo hèn lắm khổ đau - câu ca mang đậm màu sắc Nam Bộ.

  + Gió dập, sóng đồi: Hình ảnh các thế lực đen tối hợp lực vào nhau đè bẹp, nhấn chìm cuộc sống của những con người lương thiện.

Qua bài ca dao ta thấy được người phụ nữ trong xã hội phong kiến có số phận dật dờ, trôi nổi, luôn gặp những khổ đau, bất hạnh.

II. Hướng dẫn luyện tập

Câu 1:

 - Đặc điểm chung về nội dung:

  + Cả 3 bài đều nói về nỗi khổ đau, bất hạnh của người nông dân, nhất là người phụ nữ => Bài ca Tiếng than về thân phận khổ đau.

   + Đó còn là lời tố cáo và sự phản kháng đối với xã hội bất công, tàn bạo.

 - Đặc điểm nghệ thuật: 

  + Sử dụng thể thơ lục bát

  + Sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh và câu hỏi tu từ

  + Những sự vật đưa ra để so sánh đều nhỏ bé, tội nghiệp, đáng thương và gần gũi với đời sống của người lao động

 

+2 phiếu
Ling_Ami bởi Thần đồng (944 điểm)

                                                 Soạn bài những câu hát than thân 

I. Đọc – hiểu văn bản 

Câu 1. a. Những câu ca dao có hình ảnh con cò:

 “Cái cò đi đón cơn mưa 

Tối tăm mù mịt ai đưa cò về

 Cò về thăm quán cùng quê 

Thăm cha, thăm mẹ, cò về thăm anh”. 

“Cái cò lặn lội bờ sông 

Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non” 

“Trời mưa Quả dưa vẹo vọ 

Con ốc nằm co 

Con tôm đánh đáo 

Con cò kiếm ăn”. 

b. Lý giải - Đây là loài chim thường xuất hiện ở đồng ruộng gắn bó gần gũi với người nông dân và làng quê Việt Nam: 

“Cò có trên ruộng phân vân”, “Con cò bay lả bay la, bay từ cửa Phủ bay ra cánh đồng”. 

- Cò là loài chim nhỏ bé, bình thường, nó gợi lên được thân phận nhỏ bé, lam lũ, lận đận, vất vả, đáng thương của người nông dân, đặc biệt là người phụ nữ. 

- Giữa người nông dân và con cò có những đặc điểm và phẩm chất tương đồng như: cần cù, chịu khó lặn lội để kiếm sống suốt cả cuộc đời. 

Câu 2. - Cách diễn tả: Dùng phương pháp ẩn dụ, dùng hỉnh ảnh con cò để nói về cuộc đời con người và sử dụng rất nhiều biện pháp nghệ thuật khác. 

+ Từ láy “lận đận” và thành ngữ “lên thác xuống ghềnh” làm cho nỗi cơ cực và vất vả của cuộc đời cò tăng lên gấp bội lần. 

+ Biện pháp đối lập: Đây là đặc trưng nổi bật của bài ca dao này, xuất hiện ở cả 4 dòng thơ. 

Nước non > < một mình đối lập giữa cái mênh mông rộng lớn và cái nhỏ bé cô đơn, lẻ loi của thân cò. 

Thân cò > < thác ghềnh; 

lên > < xuống đối lập giữa cái nhỏ bé yếu ớt của thân cò và sự dữ dội khốc liệt của thiên nhiên. 

Bể kia đầy > < ao kia cạn thái cực của tạo hóa đầy – vơi. 

Bể kia đã rộng lại còn đầy, còn chiếc ao kia nơi cò kiếm ăn hằng ngày đã bé lại còn cạn. Bởi vậy dù cho cò tần tảo, nhặt nhảnh, bươn chải, thân cò vẫn cứ gầy guộc mong manh. 

+ Câu hỏi tu từ (hai câu cuối) là lời than thở của thân cò 

– lời than, lời hỏi không có lời giải đáp. 

- Nội dung than thân phản kháng. 

+ Than thân: Người nông đã dùng hình ảnh thân cò để nói lên sự đắng cay, cơ cực, vất vả, gian truân của cuộc đời mình. Cho nên đây không chỉ là tâm sự của cuộc đời cò mà còn là tâm sự của cuộc đời, của thân phận con người “Mỗi dòng thơ là một tiếng than, tiếng thở dài chua xót”. 

+ Phản kháng: Câu hỏi tu từ ở cuối bài ca dao còn thể hiện thái độ bất bình phản kháng đối với kẻ đã làm cho người nông dân phải lận đận, lên thác, xuống ghềnh. Ai ở đây chính là giai cấp phong kiến, thống trị lúc bấy giờ. 

Câu 3. - Ý nghĩa từ “thương thay”: “Thương thay” là thương rất nhiều, đến quặt thắt, đây là tình thương của sự đồng cảm chia sẻ giữa những người cùng khổ. 

- Ý nghĩa của sự lặp lại cụm từ “Thương thay”. 

+ “Thương thay” được lặp lại tới 4 lần trong bài ca dao, nằm ở vị trí mở đầu ở mỗi câu lục, mỗi lần gặp lại là một cảnh ngộ, một thân phận được hiện ra. 

+ Sự lặp lại đó tăng thêm nỗi cực nhọc của những cuộc đời cay đắng và thể hiện sâu sắc hơn, thấm thía hơn nỗi niềm thương cảm. 

Câu 4. - Nhận xét chung: Hình ảnh nhưng con vật nhỏ bé, bèo bọt: “con tằm”, “lũ kiến”, “chim hạc”, “con cuốc” dùng để ẩn dụ về cuộc đời cơ cực, nhọc nhằn của người lao động. 

- Hình ảnh cụ thể: 

+ “Con tằm”: Tằm ăn lá dâu, rồi từ ruột nó, người ra lấy ra những sợi tơ vàng làm nên những tấm vải rất đẹp, rất quý, tơ bị rút hết thì mạng sống của tằm cũng chấm dứt = > Hình ảnh con tằm là ẩn dụ về người lao động bị giai cấp thống trị bóc lột, bòn sút sức lao động cạn kiệt đến tận gan ruột, đến chết để làm giàu cho chúng. 

+ “Lũ kiến”: - hàm nghĩa chỉ số đông – “li ti” rất bé nhỏ, thường bị coi thường, chẳng đáng gì. Bé thế ăn chẳng là bao, thế mà suốt ngày đi kiếm ăn = > Đó là hình ảnh ẩn dụ về những người lao động thấp cổ bé họng trong xã hội cũ suốt đời suốt kiếp nai lưng quần quật làm việc vất vả ngược xuôi mà vẫn không đủ sống, vẫn cứ đói nghèo. 

+ “Chim hạc” cánh chim bay mỏi không có nơi đứng = > hình ảnh ẩn dụ nói về cuộc đời phiêu bạt và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ. 

Câu 5. Những câu ca dao mở đầu bằng cụm từ “Thân em”. 

“Thân em như miếng cau khô 

Kẻ thanh tham mỏng, người thô tham dày” 

’’Thân em như hạt mưa sa 

Hạt rơi xuống giếng hạt vào vườn hoa’’ 

’’Thân em như là đại bi 

Ngày thì dãi nắng, đêm thì dầm sương’’ 

- Đặc điểm, nội dung và nghệ thuật. 

+ Những bài ca dao mở đầu bằng cụm từ ’’Thân em’’ thường nói vê thân phận đau khổ, không tự định đoạt được cuộc đời mình của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. 

+ Những bài ca dao này thường sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh để diễn tả. 

Câu 6. - Nhận xét về hình ảnh so sánh. 

+ Trái bần: vừa chua vừa chát, hơn nữa đã rụng – gợi ta liên tưởng những thân phận nghèo hèn lắm khổ đau – câu ca mang đậm màu sắc Nam Bộ. 

+ Gió dập, sóng dồi: hình ảnh các thế lực đen tối hợp lực vào nhau đè bẹp, nhấn chìm cuộc sống của những con người lương thiện. 

- Nỗi khổ người phụ nữ: Qua bài ca dao ta thấy được người phụ nữ trong xã hội phong kiến dật dờ, trôi nổi, luôn gặp những khổ đau, bất hạnh.

Nguồn: http://hoctotnguvan.net/soan-bai-nhung-cau-hat-than-than-23-1241.html

0 phiếu
myduyen2006 bởi Thần đồng (1.1k điểm)

                                                              NHững câu hát than thân

Câu 1: a) Những câu ca dao, có hình ảnh con cò:

 - Cái cò đi đón cơn mưa

Tối tăm mù mịt ai đưa cò về

Cò về thăm quán cùng quê

Thăm cha, thăm mẹ, cò về thăm anh.

- Cái cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non

- Trời mưa

              Quả dưa vẹo vọ

            Con ốc nằm co

                  Con tôm đánh đáo

              Con cò kiếm ăn

b) Lí giải:

 - Đây là loài chim thường xuất hiện ở đồng ruộng gắn bó gần gũi với người nông dân và làng quê Việt Nam: "Con cò trên ruộng cánh phân vân", "Con cò bay lả bay bay la, bay từ cửa Phủ bay ra cánh đồng".

- Cò là loài chim nhỏ bé, bình thường, nó gợi lên được thân phận nhỏ bé, lam lũ, lận đận, vất vả, đáng thương của người nông dân, đặc biệt là người phụ nữ.

- GIữa người nông dân và con cò có những đặc điểm và phẩm chất tương đồng như: cần cù, chịu khó lăn lội để kiếm sống suốt cả cuộc đời.

Câu 2: 

- Ý nghĩa từ " thương thay":

" Thương thay" là thương rất nhiều, đến quặn thắt, đây là tình thương của sự đồng cảm chia sẻ giữa những người cùng khổ.

  + "Thương thay" được lặp lại tới 4 lần trong bài ca dao, nằm ở vị trí mở đầu ở mỗi câu lục, mỗi lần lặp lại là một cảnh ngộ, một thân phận được hiện ra.

   + Sự lặp lại đó làm tăng thêm nỗi cực nhọc của những cuộc đời cay đắng và thể hiện sâu sắc hơn, thấm thía hơn nỗi niềm.

Câu 3:

 - Nhận xét chung: Hình ảnh những con vật nhỏ bé, bèo bọt "con tằm", "lũ kiến", "chim hạc", "con cuốc" dùng để ẩn dụ về cuộc đời cơ cực, nhọc nhằn của người lao động.

 - Hình ảnh cụ thể:

  +  "Con tằm": Tằm ăn lá dâu, rồi từ ruột nó, người ta lấy ra những sợi tơ vàng làm nên những tấm vải rất đẹp, rất quý, tơ bị rút hết thì mạng sống của tằm làm cũng chấm dứt => Hình ảnh con tằm là ẩn dụ về người lao động bị giai cấp thống trị bóc lột, bòn rút sức lao động cạn kiệt đến tận gan ruột, đến chết để làm giàu cho chúng.

  + "Lũ kiến": - Hàm nghĩa chỉ số đông - "li ti" rất bé nhỏ, thường bị coi thường, chẳng đáng gì. Bé thế ăn chẳng là bao, thế mà suốt ngày đi kiếm ăn => Đó là hình ảnh ẩn dụ về những người lao động thấp cổ bé họng trong xã hội cũ suốt đời suốt kiếp nai lưng quần quật làm việc, vất vả ngược xuôi mà vẫn không đủ sống, vẫn cứ đói nghèo.

  + "Chim hạc" cánh chim bay mỏi không có nơi đứng => hình ảnh ẩn dụ nói về cuộc đời phiêu bạt và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ.

Câu 4: 

 - Những câu ca dao mở đầu bằng cụm từ "Thân em":

  + Thân em như miếng cau khô

Kẻ thanh tham mỏng, người thô tham dày.

+ Thân em như hạt mưa sa

Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày.

+ Thân em như lá đài bi

Ngày thì dãi nắng, đêm thì dầm sương.

- Đặc điểm, nội dung và nghệ thuật:

  + Những bài ca dao mở đầu bằng cụm từ "thân em" thường nói về thân phận khổ đau, không tự định đoạt được cuộc đời mình của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

  + Những bài ca dao này thường sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh để tả.

Câu 5:

 - Nhận xét về hình ảnh so sánh:

  + Trái bần: vừa chua vừa chát, hơn nữa đã rụng - gợi ta liên tưởng những thân phận nghèo hèn lắm khổ đau - câu ca mang đậm màu sắc Nam Bộ.

  + Gió dập, sóng đồi: Hình ảnh các thế lực đen tối hợp lực vào nhau đè bẹp, nhấn chìm cuộc sống của những con người lương thiện.

Qua bài ca dao ta thấy được người phụ nữ trong xã hội phong kiến có số phận dật dờ, trôi nổi, luôn gặp những khổ đau, bất hạnh.

II. Hướng dẫn luyện tập

Câu 1:

 - Đặc điểm chung về nội dung:

  + Cả 3 bài đều nói về nỗi khổ đau, bất hạnh của người nông dân, nhất là người phụ nữ => Bài ca Tiếng than về thân phận khổ đau.

   + Đó còn là lời tố cáo và sự phản kháng đối với xã hội bất công, tàn bạo.

 - Đặc điểm nghệ thuật: 

  + Sử dụng thể thơ lục bát

  + Sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh và câu hỏi tu từ

  + Những sự vật đưa ra để so sánh đều nhỏ bé, tội nghiệp, đáng thương và gần gũi với đời sống của người lao động

0 phiếu
trannhat900 bởi Phó giáo sư (52.9k điểm)

Câu 1:

Người xưa hay mượn con cò để nói về cuộc đời và thân phận của mình vì con cò là con vật hiền lành, nhỏ bé, chịu khó lặn lội kiếm ăn. Những phẩm chất đó gần gũi với phẩm chất và thân phận của người nông dân.

Ví dụ:

   Con cò mà đi ăn đêm 
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao...  

Câu 2:

- Cách diễn tả: Dùng phương pháp ẩn dụ, dùng hỉnh ảnh con cò để nói về cuộc đời con người và sử dụng rất nhiều biện pháp nghệ thuật khác.

    + Từ láy "lận đận" và thành ngữ "lên thác xuống ghềnh" làm cho nỗi cơ cực và vất vả của cuộc đời cò tăng lên gấp bội lần.

    + Biện pháp đối lập: Đây là đặc trưng nổi bật của bài ca dao này, xuất hiện ở cả 4 dòng thơ.

      ++) Nước non >< một mình đối lập giữa cái mênh mông rộng lớn và cái nhỏ bé cô đơn, lẻ loi của thân cò.

      ++) Thân cò >< thác ghềnh; lên >< xuống đối lập giữa cái nhỏ bé yếu ớt của thân cò và sự dữ dội khốc liệt của thiên nhiên.

      ++) Bể kia đầy >< ao kia cạn thái cực của tạo hóa đầy – vơi. Bể kia đã rộng lại còn đầy, còn chiếc ao kia nơi cò kiếm ăn hằng ngày đã bé lại còn cạn. Bởi vậy dù cho cò tần tảo, nhặt nhảnh, bươn chải, thân cò vẫn cứ gầy guộc mong manh

    + Câu hỏi tu từ (hai câu cuối) là lời than thở của thân cò – lời than, lời hỏi không có lời giải đáp.

- Nội dung than thân phản kháng:

    + Than thân: Người nông đã dùng hình ảnh thân cò để nói lên sự đắng cay, cơ cực, vất vả, gian truân của cuộc đời mình. Cho nên đây không chỉ là tâm sự của cuộc đời cò mà còn là tâm sự của cuộc đời, của thân phận con người "Mỗi dòng thơ là một tiếng than, tiếng thở dài chua xót".

    + Phản kháng: Câu hỏi tu từ ở cuối bài ca dao còn thể hiện thái độ bất bình phản kháng đối với kẻ đã làm cho người nông dân phải lận đận, lên thác, xuống ghềnh. Ai ở đây chính là giai cấp phong kiến, thống trị lúc bấy giờ.

Câu 3:

Cụm từ thương thay là tiếng than biểu hiện sự đồng cảm, thương xót. Trong bài này, thương thay được lặp lại 4 lần. ý nghĩa của sự lặp lại là: Mỗi lần là một lần thương một con vật, một cảnh ngộ. Bốn lần thương thay, bốn con vật, bốn cảnh ngộ khác nhau, nhưng lại cùng chung với thân phận người lao động; Tô đậm nỗi thương cảm, xót xa cho cuộc sống khổ sở nhiều bề của người lao động; Kết nối và mở ra những nỗi thương khác nhau, làm cho bài ca phát triển.

Câu 4:

- Nhận xét chung: Hình ảnh nhưng con vật nhỏ bé, bèo bọt: "con tằm", "lũ kiến", "chim hạc", "con cuốc" dùng để ẩn dụ về cuộc đời cơ cực, nhọc nhằn của người lao động.

- Hình ảnh cụ thể.

    + "Con tằm": Tằm ăn lá dâu, rồi từ ruột nó, người ra lấy ra những sợi tơ vàng làm nên những tấm vải rất đẹp, rất quý, tơ bị rút hết thì mạng sống của tằm cũng chấm dứt

=> Hình ảnh con tằm là ẩn dụ về người lao động bị giai cấp thống trị bóc lột, bòn sút sức lao động cạn kiệt đến tận gan ruột, đến chết để làm giàu cho chúng.

    + "Lũ kiến": - hàm nghĩa chỉ số đông – "li ti" rất bé nhỏ, thường bị coi thường, chẳng đáng gì. Bé thế ăn chẳng là bao, thế mà suốt ngày đi kiếm ăn

=> Đó là hình ảnh ẩn dụ về những người lao động thấp cổ bé họng trong xã hội cũ suốt đời suốt kiếp nai lưng quần quật làm việc vất vả ngược xuôi mà vẫn không đủ sống, vẫn cứ đói nghèo.

    + "Chim hạc" cánh chim bay mỏi không có nơi đứng.

=> hình ảnh ẩn dụ nói về cuộc đời phiêu bạt và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ.

Câu 5: Sưu tầm thêm một số bài ca dao mở đầu bằng cụm từ "Thân em", rồi giải thích những bài ca dao ấy thường nói về ai, về điều gì và thường giống nhau như thế nào về nghệ thuật?

- Một số bài ca dao mở đầu bằng cụm từ "Thân em":

  - Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày
  - Thân em như hạt mưa rào
Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa
  - Thân em như trái bần trôi
Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu
  - Thân em như miếng cau khô
Kẻ thanh tham mỏng, người thô tham dày
  - Thân em như giếng giữa đàng
Người khôn rửa mặt, người phàn rửa chân.

- Các bài ca dao này thường nói về thân phận gian nan, vất vả, thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội xưa.

- Về nghệ thuật, ngoài mô típ mở đầu bằng cụm từ thân em (gợi ra nỗi buồn thương), các câu ca dao này thường sử dụng các hình ảnh ví von so sánh (để nói lên những cảnh đời, những thân phận, những lo lắng khác nhau của người phụ nữ).

Câu 6:

- Nhận xét về hình ảnh so sánh:

    + Trái bần: vừa chua vừa chát, hơn nữa đã rụng – gợi ta liên tưởng những thân phận nghèo hèn lắm khổ đau – câu ca mang đậm màu sắc Nam Bộ.

    + Gió dập, sóng dồi: hình ảnh các thế lực đen tối hợp lực vào nhau đè bẹp, nhấn chìm cuộc sống của những con người lương thiện.

- Nỗi khổ người phụ nữ: Qua bài ca dao ta thấy được người phụ nữ trong xã hội phong kiến dật dờ, trôi nổi, luôn gặp những khổ đau, bất hạnh.

Sưu tầm

Các câu hỏi liên quan

+1 thích
1 trả lời 660 lượt xem
Bài thơ bánh trôi nước có điểm gì giống với những câu hát than thân châm biếm?
đã hỏi 3 tháng 10, 2019 trong Ngữ văn lớp 7 bởi khanhhuyendo Thần đồng (1.5k điểm)
+1 thích
1 trả lời 822 lượt xem
+1 thích
1 trả lời 809 lượt xem
+1 thích
2 câu trả lời 2.7k lượt xem
Nêu thể loại, thể thơ, phương thức biểu đạt, phân tích, nghệ thuật, nội dung của văn bản những câu hát than thân    
đã hỏi 28 tháng 10, 2019 trong Ngữ văn lớp 7 bởi nguyendindan Thạc sĩ (5.3k điểm)
+2 phiếu
1 trả lời 730 lượt xem
Câu hỏi* : Em hãy sưu tầm một số bài ca dao mở đầu bằng cụm từ "Thân em".Những bài ca này có gì đặc biệt? Qua đây, em thấy cuộc đời người phụ nữ trong xã hội phong kiến như thế nào? Help me,please
đã hỏi 10 tháng 10, 2019 trong Ngữ văn lớp 7 bởi Katouzuki-H2o- Thạc sĩ (6.0k điểm)
+1 thích
2 câu trả lời 1.1k lượt xem
Tìm những bài ca dao mở đầu bằng cụm từ "Thân em"
đã hỏi 22 tháng 9, 2018 trong Ngữ văn lớp 7 bởi Minagi Aino Học sinh (263 điểm)
+1 thích
2 câu trả lời 827 lượt xem
Soạn bài: Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người
đã hỏi 12 tháng 7, 2019 trong Ngữ văn lớp 7 bởi Walkers Thần đồng (618 điểm)
+1 thích
3 câu trả lời 855 lượt xem
Soạn bài: Ca dao, dân ca những câu hát về tình cảm gia đình
đã hỏi 12 tháng 7, 2019 trong Ngữ văn lớp 7 bởi Walkers Thần đồng (618 điểm)
+1 thích
1 trả lời 584 lượt xem
Soạn hộ mk bài "ca dao ... gia đình" cái . Ai nhanh tay nhất mk tick cho . À tóm tắt hộ mk nhoa!!!!!!!​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​​
đã hỏi 7 tháng 9, 2017 trong Ngữ văn lớp 7 bởi David_Backham Thần đồng (565 điểm)
+2 phiếu
1 trả lời 641 lượt xem
soạn bài những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người lớp 7 ???????????????????????  
đã hỏi 21 tháng 9, 2017 trong Vật lý lớp 7 bởi Alan Walker Tiến sĩ (18.0k điểm)

HOT 1 giờ qua

  1. trannhat900trannhat900

    52948 Điểm

  2. phamngoctienpy1987844phamngoctienpy1987844

    50728 Điểm

  3. vxh2k9850vxh2k9850

    35980 Điểm

  4. Nqoc_bakaNqoc_baka

    34614 Điểm

Phần thưởng hằng tháng
Hạng 1: 200.000 đồng
Hạng 2: 100.000 đồng
Hạng 3: 50.000 đồng
Hạng 4: 20.000 đồng
Phần thưởng bao gồm: mã giảm giá Shopee, Nhà Sách Phương Nam, thẻ cào cùng nhiều phần quà hấp dẫn khác sẽ dành cho những bạn tích cực nhất của tháng. Xem tại đây
Bảng xếp hạng cập nhật 30 phút một lần
...