Câu 2: Một quả cầu khối lượng m = 1 g treo bởi sợi dây mảnh ở trong điện trường có cường độ E = 1000 V/m có phương ngang thì đây treo quả cầu lệch góc α = 30° so với phương thẳng đứng. Quả cầu có điện tích q > 0. Cho g = 10m/s2. Tính lực căng dây treo quả cầu ở trong điện trường.
A.
B.
C.
D. 
Câu 3: Một quả cầu khối lượng 1 g treo bởi sợi dây mảnh ở trong điện trường có cường độ bằng 1000 V/m có phương ngang thì dây treo quả cầu lệch góc 30° so với phương thẳng đứng. Quả cầu có điện tích q > 0. Cho g = 10 m/s2. Lực căng dây treo quả cầu ở trong điện trường có độ lớn
A.
B. √3.10-2 N C. 2.10-2 N D. 
Câu 4: Khi đặt một electron có q = -1,6.10-19 C và khối lượng của nó bằng 9,1.10-31 kg trong điện trường đều E = 100 V/m, độ lớn gia tốc a mà e thu được có giá trị
A. 1,758.1013 m/s2 B. 1,2.1013 m/s2 C. 1,9.1013 m/s2 D. 1,25.1013 m/s2
Câu 6: Một hạt bụi mang điện tích dương và có khối lượng 10-6 g nằm cân bằng trong điện trường E→ có phương thẳng đứng và có cường độ E = 1000 V/m. Tính điện tích của hạt bụi. Cho g = 10m/s2.
A. 10-11C. B. 10-10C. C. 10-12 C. D. 10-9 C.
Câu 2: Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho:
A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.