1. D
2. C
3. C
\(m_{H_2O} + m_{CO_2} = 23 \) (gam)
Ta có: \(n_{CO_2} = n_{kết tủa} = 0,4 \) (mol)
→\(n_{H_2O}=\frac{23−0,4.44}{18}=0,3\) (mol)
→\(n_X=n_{CO_2}−n_{H_2O}=0,1\) (mol)
Số C của X bằng \(\frac{n_{CO_2}}{n_X}=4\)
=> X có CTPT là C4H6
4. D
5. D
Gọi công thức chung của 2 axit là: RCOOH.
⇒ Phản ứng: \(2RCOOH + 2Na → 2RCOONa + H_2\)
Ta có \(n_{RCOOH} = n_{RCOONa}\)
\(\Rightarrow \frac{13,4}{R+45}=\frac{17,8}{R+44+23}\Rightarrow R=22\)
⇒ 2 axit đó là \(CH_3COOH \) và \(C_2H_5COOH\).
Đặt \(nCH_3COOH = a\) và \( nC_2H_5COOH = b\)
⇒ Ta có hệ
\(\left\{\begin{array} { l }
{ 6 0 \mathrm { a } + 7 4 \mathrm { b } = 1 3 , 4 } \\
{ 8 2 \mathrm { a } + 9 6 \mathrm { a } = 1 7 , 8 }
\end{array} \Leftrightarrow \left\{\begin{array}{l}
\mathrm{n}_{\mathrm{CH}_{3} \mathrm{COOH}}=0,1 \\
\mathrm{n}_{\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{COOH}}=0,1
\end{array}\right.\right.\)
\(⇒ m_{CH_3COOH} = 6 gam \)
6. A
Giả sử có x mol ancol tạo anđêhit
y mol ancol tạo axit, z mol ancol dư
\(=> x + y + z = \frac{9,2}{46} = 0,2\) mol
Ta có :
\(C_2H_5OH + CuO → CH_3CHO+ Cu + H_2O\)
\(C_2H_5OH + 2CuO → CH_3COOH + 2Cu + H_2O\)
Tang giảm khối lượng
\(=> 16(x + 2y) = 13,2 – 9,2 => x + 2y = 0,25 \)
\(n_{H_2} = 0,15 \) mol
\(=> n_{H_2O} + n_{axit} + n_{ancol dư} = 0,3 . (x + y) + y + z = 0,3 \)
giải hệ pt \( => x = z = 0,05; y = 0,1\)
=> % ancol phản ứng = \(\frac{(x + y)} { 0,2} = 75%\)%
7. A
Tính chất vật lí của hidrocacbon thơm
- Trạng thái: thường là chất lỏng
- Không tan trong nước, tan nhiểu trong dung môi hữu cơ
- Độc
8. B
Theo quy tắc tách, sản phẩm chính tạo ra do nhóm OH tách cùng H gắn với C lân cận có bậc cao hơn:
\(CH_3-CHOH-CH(CH_3)_2 \rightarrow CH_3-CH=C(CH_3)_2 + H_2O \)
Sản phẩm là 2-metylbuten-2 (hay 2-metylbut-2-en)
9. D
\(n_{CO_2} = 0,1 mol; n_{H_2O} = 0,15 mol\)
Bảo toàn nguyên tố O:
\(2. n_{ O_ 2} = 2. n_{ C O_ 2} + n_{ H_ 2 O} \)
\(\Rightarrow n_{O_2}=\frac{2n_{CO_2}+n_{H_2O}}{2}=0,175\) (mol)
\(=> V_{O_2} = 0,175\times22,4 = 3,92 l\)