Chào mừng bạn đến với Selfomy Hỏi Đáp, hãy Hỏi bài tập hoặc Tham gia ngay
0 phiếu
275 lượt xem
hoangnoitru trong Tiếng Anh lớp 7 bởi Thần đồng (586 điểm)
cho mik công thức của thì tương lai, quá khứ tiếp diễn, dấu hiệu nhận biết , công dụng
đã đóng

2 Trả lời

0 phiếu
Kar Kar bởi Thần đồng (1.4k điểm)

       THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

   (Simple future tense)

I- CẤU TRÚC CỦA THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

1. Khẳng định:

S + will +  V(nguyên thể)

Trong đó:       S (subject): Chủ ngữ

                        Will: trợ động từ

                        V(nguyên thể): động từ ở dạng nguyên thể

CHÚ Ý:

- I will = I'll                                           They will = They'll

- He will = He'll                                     We will = We'll

- She will = She'll                                   You will = You'll

- It will = It'll

 

Ví dụ:

- I will help her take care of her children tomorrow morning. (Tôi sẽ giúp cô ấy trông bọn trẻ vào sáng mai.)

- She will bring you a cup of tea soon. (Cô ấy sẽ mang cho bạn một tách trà sớm thôi.)

2. Phủ định:

S + will not + V(nguyên thể)

Câu phủ định trong thì tương lai đơn ta chỉ cần thêm “not” vào ngay sau “will”.

CHÚ Ý:

- will not = won’t

Ví dụ:

- I won’t tell her the truth. (Tôi sẽ không nói với cô ấy sự thật.)

- They won’t stay at the hotel. (Họ sẽ không ở khách sạn.)

3. Câu hỏi:

Will + S + V(nguyên thể)

 

                                 Trả lời: Yes, S + will./ No, S + won’t.

Câu hỏi trong thì tương lai đơn ta chỉ cần đảo “will” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

- Will you come here tomorrow? (Bạn sẽ đến đây vào ngày mai chứ?)

            Yes, I will./ No, I won’t.

- Will they accept your suggestion? (Họ sẽ đồng ý với đề nghị của bạn chứ?)

            Yes, they will./ No, they won’t.

II- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

1. Diễn tả một quyết định, một ý định nhất thời nảy ra ngay tại thời điểm nói.

Ví dụ:

- Are you going to the supermarket now? I will go with you. (Bây giờ bạn đang tới siêu thị à? Tớ sẽ đi với bạn.)

Ta thấy quyết định đi siêu thị được nảy ra ngay tại thời điểm nói khi thấy một người khác cũng đi siêu thị.

- I will come back home to take my document which I have forgotten.  (Tôi sẽ về nhà để lấy tài liệu mà tôi để quên.)

 

Ta thấy đây cũng là một quyết định tức thời ngay tại thời điểm nói.

2. Diễn tả một dự đoán không có căn cứ.

Ví dụ:

- I think she will come to the party. (Tôi nghĩ rằng cô ấy sẽ tới bữa tiệc.)

Ta thấy đây là một dự đoán chủ quan không có căn cứ nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

- She supposes that she will get a better job. (Cô ấy tin rằng cô ấy sẽ kiếm được một công việc tốt.)

3. Diễn tả một lời hứa hay lời yêu cầu, đề nghị.

Ví dụ:

- I promise that I will tell you the truth. (Tôi hứa là tôi sẽ nói với bạn sự thật.)

Đây là một lời hứa nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

Will you please bring me a cup of coffee? (Bạn làm ơn mang cho tôi một cốc cà phê được không?)

Đây là một lời đề nghị nên ta cũng sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.

4. Sử dụng trong câu điều kiện loại một, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai.

 

Ví dụ:

- If she comes, I will go with her. (Nếu cô ấy đến, tôi sẽ đi với cô ấy.)

Ta thấy việc “cô ấy đến” hoàn toàn có thể xảy ra nên ta sử dụng câu điều kiện loại I để diễn đạt và mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn.

- If it stops raining soon, we will go to the cinema. (Nếu trời tạnh mưa sớm thì chúng tôi sẽ đi tới rạp chiếu phim.)

Ta thấy việc “tạnh mưa sớm” hoàn toàn có thể xảy ra nên ta sử dụng câu điều kiện loại I để diễn đạt và mệnh đề chính ta sử dụng thì tương lai đơn.

III- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai:

- in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)

- tomorrow: ngày mai

- Next day: ngày hôm tới

- Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:

-  think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là

- perhaps: có lẽ

- probably: có lẽ

  THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

                                      (Past continuous tense)

I- CẤU TRÚC CỦA THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

1. Khẳng định:

S + was/were + V-ing

            Trong đó:         S (subject): chủ ngữ

                                    V-ing: động từ thêm “–ing”

CHÚ Ý:

- S = I/ He/ She/ It  + was

- S = We/ You/ They + were

Ví dụ:

- She was cooking dinner at 5 p.m yesterday.(Cô ấy đang nấu bữa tối vào lúc 5h chiều hôm qua)

- They were playing badminton when I came yesterday. (Họ đang chơi cầu lông khi tôi đến ngày hôm qua.)

2. Phủ định:

S + wasn’t/ weren’t + V-ing

Câu phủ định tả chỉ cần thêm “not” ngay sau “to be”.

CHÚ Ý:

- was not = wasn’t

- were not = weren’t

Ví dụ:

- He wasn’t working when his boss came yesterday.

- We weren’t watching TV at 9 p.m yesterday.

3. Câu hỏi:

Was/ Were + S + V-ing ?

                        Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was. – No, I/ he/ she/ it + wasn’t.

                                    Yes, we/ you/ they + were. – No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo “to be” lên trước chủ ngữ.

 

Ví dụ:

Was your mother going to the market at 7 a.m yesterday?

            Yes, she was./ No, she wasn’t.

Were they staying with you when I called you yesterday?

            Yes, they were./ No, they weren’t.

II- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

1. Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ:

- At 12 o’clock yesterday, we were having lunch. (Vào lúc 12h ngày hôm qua, chúng tôi đang ăn trưa.)

Ta thấy “lúc 12h ngày hôm qua” là một giờ cụ thể trong quá khứ, vào tại thời điểm này thì việc “ăn trưa” đang diễn ra nên ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn.

- At this time 2 days ago, I was travelling in America. (Vào thời gian này cách đây 2 ngày, tôi đang du lịch bên Mỹ.)

Ta thấy “vào thời gian này cách đây 2 ngày” là một thời gian cụ thể trong quá khứ, vào thời điểm này thì việc “du lịch” đang diễn ra nên ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn.

 

2. Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào.

- Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

Ví dụ:

- He was chatting with his friend when his mother came into the room. (Cậu ta đang tán gẫu với bạn khi mẹ cậu ta vào phòng.)

Ta thấy có hai hành động đều xảy ra trong quá khứ: “tán gẫu với bạn” và “mẹ vào phòng”. Vào thời điểm đó hành động “tán gẫu với bạn” đang diễn ra thì bị xen ngang bởi hành động “mẹ vào phòng”. Vậy hành động đang diễn ra ta sẽ chia thì quá khứ tiếp diễn.

- They were working when we got there. (Họ đang làm việc khi chúng tôi tới đó.)

Ta thấy hành động “làm việc” đang diễn ra và hành động “chúng tôi đến” xen vào. Hai hành động này đều xảy ra trong quá khứ.

3. Diễn tả hai hành động đồng thời xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ, trong câu có “while”.

 

Tại một thời điểm trong quá khứ khi có 2 hành động đồng thời đang diễn ra sẽ chia cả hai hành động đó ở thì quá khứ tiếp diễn.

Ví dụ:

- My mother was cooking lunch while my father was cleaning the floor at 10 am yesterday. (Mẹ tôi đang nấu ăn trong khi bố tôi đang lau nhà lúc 10h sang hôm qua.)

- I was studying English while my brother was listening to music last night. (Tôi đang học tiếng Anh trong khi anh trai tôi đang nghe nhạc tối hôm qua.)

III- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

+ Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định.

- at + giờ + thời gian trong quá khứ (at 12 o’clock last night,…)

- at this time + thời gian trong quá khứ. (at this time two weeks ago, …)

- in + năm (in 2000, in 2005)

- in the past (trong quá khứ)

+ Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.

 

IV- CÁC CHÚ Ý KHI THÊM ĐUÔI “-ING”.

Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:

1. Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e”:

- Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.

Ví dụ:             write – writing                      type – typing             come – coming

- Tận cùng là HAI chữ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.

Ví du: agree – agreeing                   see – seeing

2. Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM

- Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.

Ví dụ:             stop – stopping                     get – getting              put – putting

- CHÚ Ý: 

Các trường hợp ngoại lệ:

beggin – beginning               travel – travelling                

prefer – preferring              permit – permitting

3.  Với động từ tận cùng là “ie”

 

- Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.

Ví dụ:             lie – lying                  die – dying



Good Luck!

0 phiếu
sabrinaseoman bởi Thần đồng (795 điểm)


1) Cách dùng
a. Thì quá khứ tiếp diễn mô tả một hành động đang diễn tiến tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ
Chúng ta thường sử dụng thì quá khứ tiếp diễn với chức năng này nếu có sự xuất hiện của: When, all day, all the morning, at this time + khoảng thời gian,…

Ex: When I left the room, my husband was talking with Sanny
(Khi tôi bước ra khỏi phòng, chồng tôi đang nói chuyện với Sanny) 
b. Hành động đang diễn tiến liên tục trong một khoảng thời gian nhằm nhấn mạnh tính liên tục của nó
Ex: I was singing all day yesterday
(Tôi đã hát liên tục trong ngày hôm qua)
ð Nếu câu này chỉ có từ “yesterday” thì ta chia thì quá khứ đơn: I singed yesterday.
c. Một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào
- Ghi nhớ: Hành động đang diễn ra thì dùng thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào thì dùng thì quá khứ đơn
Ex: I was walking in the park when I suddenly fell over
(Tôi đang đi bộ trong công viên thì bất ngờ vấp ngã)
d. Hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ
- Ghi nhớ: Chia cả hai hành động ở thì quá khứ tiếp diễn

Ex: While I was cooking, Steve was trying to call me
(Trong khi tôi nấu ăn thì Steve đang cố gọi cho tôi)
e. Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ và làm phiền đến người khác
Ex: When he worked here, he was always making noise
(Khi anh ta còn làm việc ở đây, anh ta thường xuyên làm ồn)
2) Những dấu hiệu nhận biết thường gặp

- Ngoài việc dựa vào cách dùng của thì Quá khứ tiếp diễn, ngữ cảnh của câu thì các bạn cũng hãy cân nhắc sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn khi có xuất hiện các từ như: While (trong khi); When (Khi); at that time (vào thời điểm đó);…
Ex: At that time, I was looking for “Forever” book on the bookstore near my house
(Vào thời điểm đó, tôi đang tìm cuốn sách Forever ở hiệu sách gần nhà)
3) Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn

(+) Câu khẳng định:

Subject + be(was/were) + Verb-ing + (Object)


Ex: She was discussing with her colleague when I saw her
(Cô ta đang tranh luận với đồng nghiệp khi tôi trông thấy cô ta)
(-) Câu phủ định:

Subject + be not(was not/were not/wasn’t/weren’t) + Verb-ing + (Object)



Ex: She wasn’t smiling while you was singing
(Cô ta không có cười trong khi cậu đang hát)
(?) Câu nghi vấn:

(Từ để hỏi) + Be(was/were) + Subject + Verb-ing + (Object)


Ex: Was you singing while she was studying?
(Có phải cậu đã hát trong lúc cô ấy học bài không?)
(!) Câu trả lời ngắn:

Yes, I was No, I was not (wasn’t)
Yes, you/they/we were No, you/they/we were not (weren’t)
Yes, he/she/it was No, he/she/it was not (wasn’t)


 

 

1. Cách dùng
a) Diễn tả một hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục trong một khoảng thời gian trong tương lai
Ex: My parents are going to London, so I’ll be staying with my grandma for the next 2 weeks.
(Bố mẹ tôi sẽ đi London, nên tôi sẽ phải ở với bà trong khoảng 2 tuần)


b) Diễn tả hành động trong tương lai đang xảy ra thì một hành động khác xảy đến
Ex: The band will be playing when the President enters
(Ban nhạc sẽ đang biểu diễn khi mà Tổng thống bước vào)

c) Diễn tả hành động sẽ xảy ra vào một thời điểm xác định hoặc một khoảng thời gian cụ thể trong tương lai
Ex: I will be waiting for you at 10 o’clock tomorrow
(Tôi sẽ đợi bạn vào 10 giờ sáng mai)

d) Diễn tả một hành động sẽ xảy ra như một phần của kế hoạch hoặc nằm trong thời gian biểu
Ex: I will be seeing Tim tomorrow at school
(Tôi sẽ gặp Tim ở trường vào ngày mai)

2. Cấu trúc thì tương lai tiếp diễn
(+) Câu khẳng định:
 

Subject + will + be + Verb-ing


Ex: Maria will be attending a English course at 5 pm tomorrow
(Maria sẽ tham gia một khóa học tiếng Anh vào lúc 5 giờ ngày mai)

(-) Câu phủ định:

Subject + will not(won’t) + be + Verb-ing


Ex: Maria won’t be attending a English course at 5 pm tomorrow
(Maria sẽ không tham gia vào khóa học tiếng Anh 5 giờ chiều mai)

(?) Câu nghi vấn:
 

[(Từ để hỏi) + Will + Be + Subject + Verb-ing



Ex: Will be you staying at your friend house in New York at this time next month?
(Bạn sẽ ở nhà của bạn bè ở New York vào thời gian này tháng sau chứ?)

(!) Câu trả lời ngắn:
 

Yes, I will No, I won’t
Yes, you/they/we will No, you/they/we won’t
Yes, he/she/it will No, he/she/it won’t


4. Những cách diễn tả tương lai khác nhau (Different ways of expressing futurity) 

a) Simple Present: I study next week.

b) Present Continuous: I am studying next week.

c) Simple Future: I’ll study next week.

d) Future Continuous: I’ll be studying next week.

e) Be going to: I’m going to study next week.

f) Be to: I’m to study next week.

g) Be about to: I’m about to study next week.

h) Be on the point of: I’m on the point of studying next week.

i) Be on the verge of: I’m on the verge of studying next week.

hoangnoitru bởi Thần đồng (586 điểm)
cả 2 đều tra google ko tick đc

Các câu hỏi liên quan

+1 thích
1 trả lời 185 lượt xem
Điền giới từ vào chỗ trống:  Martha was .........a los to explain why she'd beed sacked. I don't like being taken .........granted!
đã hỏi 21 tháng 11, 2018 trong Tiếng Anh lớp 7 bởi No_Name Thần đồng (1.3k điểm)
0 phiếu
1 trả lời 696 lượt xem
người ta viết liên tiếp 1,2,3.... 123 thành số A=123......122123. Hỏi chữ số 2 xuất hiện bao nhiêu lần?
đã hỏi 7 tháng 7, 2022 trong Toán tiểu học bởi Khách
–1 thích
1 trả lời 514 lượt xem
Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 12 ta được số A = 12345…1112. Hỏi số A có thể có 81 ước được không?
đã hỏi 24 tháng 11, 2021 trong Toán lớp 6 bởi minhquangphung19012010612 Cử nhân (4.9k điểm)
0 phiếu
1 trả lời 200 lượt xem
đã hỏi 13 tháng 1, 2018 trong Tiếng Anh lớp 7 bởi Khách
0 phiếu
3 câu trả lời 1.0k lượt xem
Đặt 5 câu thì hiện tại tiếp diễn? Viết năm từ vựng về thời tiết?
đã hỏi 1 tháng 1, 2017 trong Tiếng Anh lớp 7 bởi hieuhkt2bd Học sinh (420 điểm)
0 phiếu
2 câu trả lời 256 lượt xem
+ Tại sao trong trồng trọt muốn có thu hoạch cao thì ko nên trồng cây với mật đọ quá dày? + Tại sao nhiều loại cây cảnh trồng ở chậu để trong nhà mà vẫn xanh tốt ? Giải càng nhanh càng tốt nhé!
đã hỏi 8 tháng 12, 2016 trong Sinh học lớp 6 bởi askandanswer123 Học sinh (126 điểm)
+1 thích
2 câu trả lời 261 lượt xem
Câu 8: Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với : A. Trung Quốc và Lào. B. Lào và Cam-pu-chia. C. Cam-pu-chia và Trung Quốc. D. Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia
đã hỏi 9 tháng 5, 2021 trong Tiếng Anh lớp 7 bởi Khách Thần đồng (548 điểm)
0 phiếu
1 trả lời 212 lượt xem
đã hỏi 26 tháng 3, 2021 trong Tiếng Anh lớp 7 bởi tngnhatganh117 Cử nhân (3.4k điểm)
0 phiếu
1 trả lời 186 lượt xem
Hãy nêu cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn
đã hỏi 20 tháng 3, 2021 trong Tiếng Anh lớp 7 bởi tngnhatganh117 Cử nhân (3.4k điểm)
0 phiếu
1 trả lời 355 lượt xem
Cho tớ hỏi chút về sự phối hợp thì Quá khứ đơn với tiếp diễn nên phối như thế nào vậy các bạn?'<</span>
đã hỏi 20 tháng 9, 2019 trong Tiếng Anh lớp 7 bởi blacktwiceinmyheart668 Học sinh (8 điểm)

HOT 1 giờ qua

  1. trannhat900trannhat900

    52948 Điểm

  2. phamngoctienpy1987844phamngoctienpy1987844

    50728 Điểm

  3. vxh2k9850vxh2k9850

    35980 Điểm

  4. Nqoc_bakaNqoc_baka

    34614 Điểm

Phần thưởng hằng tháng
Hạng 1: 200.000 đồng
Hạng 2: 100.000 đồng
Hạng 3: 50.000 đồng
Hạng 4: 20.000 đồng
Phần thưởng bao gồm: mã giảm giá Shopee, Nhà Sách Phương Nam, thẻ cào cùng nhiều phần quà hấp dẫn khác sẽ dành cho những bạn tích cực nhất của tháng. Xem tại đây
Bảng xếp hạng cập nhật 30 phút một lần
...