Qúa khứ đơn:
S + did (not) + V (nguyên thể)
Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn't), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)
Ví dụ 1: He didn't play football last Sunday. (Anh ấy đã không chơi bóng đá vào chủ nhật tuần trước.)
Ví dụ 2: We didn't see him at the cinema last night.
Qúa khứ tiếp diễn:
Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous tense) là thì được dùng khi muốn nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật hay sự việc hoăc thời gian sự vật hay sự việc đó diễn ra và đây là thì tiếng Anh mà nhiều bạn nhầm lẫn nhất.
1. Câu khẳng định
|
Cấu trúc |
S + was/were + V-ing. |
|
Lưu ý |
I/ He/ She/ It/ Danh từ số ít – was
S= We/ You/ They/ Danh từ số nhiều – were |
|
Ví dụ |
- We were just talking about it before you arrived. (Chúng tớ đang nói về chuyện đó ngay trước khi cậu đến.) |
2. Câu phủ định
|
Cấu trúc |
S + was/were + not + V-ing |
|
Lưu ý |
Was not = wasn’t
Were not = weren’t |
|
Ví dụ |
- He wasn’t working when his boss came yesterday. (Hôm qua anh ta đang không làm việc khi sếp của anh ta đến) |
3. Câu nghi vấn
|
Cấu trúc |
Q: Was / Were + S + V-ing?
A: Yes, S + was/were.
No, S + wasn’t/weren’t. |
|
Ví dụ |
- Q: Was your mother going to the market at 7 A.M yesterday? (Lúc 7 giờ sáng hôm qua mẹ em đang đi chợ có phải không?)
A: Yes, she was/ No, she wasn’t |
lucky guy: anh chàng may mắn
gardener: người làm vườn
thief: tên trộm
lawyer: luật sư
coordinator: điều phối viên