a. Sai.
Vì bệnh mù màu và bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X (không có alen tương đồng trên Y qui định).
Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông biểu hiện ngay kiểu hình khi ở thể dị giao (Ví dụ:
).
Tuy nhiên, bệnh mù màu và máu khó đông vẫn biểu hiện ở nữ nhưng với tần số thấp, chúng chỉ được biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp lặn (Ví dụ:
).
Vì vậy bệnh mù màu, bệnh máu khó đông có thể biểu hiện ở cả 2 giới.
b.
Ở phép lai 3, kiểu hình của P là kem x kem sinh ra con có kiểu hình bạch tạng => alen qui định bạch tạng trội so với alen qui định lông kem.
. (1)
Ở phép lai 1, kiểu hình P là đen x đen sinh ra con có kiểu hình bạc => alen qui định lông đen trội so với alen qui định lông bạc.
. (2)
Ở phép lai 4, kiểu hình P là bạc x kem sinh con có tỉ lệ kiểu hình 2 bạc: 1 kem: 1 bạch tạng => cả bố mẹ đều cho 2 giao tử và ở thể dị hợp => alen qui định lông bạc trội so với alen qui định lông kem.
. (3)
Từ (1), (2), (3) => tính trội lặn của các alen được biểu hiện
.
Kiểu gen của thế hệ P là:
- Ở phép lai 3, kem x kem => bạch tạng => Cả bố mẹ đều mang gen qui định bạch tạng
=>
x
.
- Ở phép lai 1, đen x đen => bạc => cả bố mẹ đều mang gen qui định lông bạc.
=>
x
.
- Ở phép lai 4, kiểu hình P là bạc x kem sinh con có tỉ lệ kiểu hình 2 bạc: 1 kem: 1 bạch tạng => cả bố mẹ đều cho 2 giao tử và ở thể dị hợp, bố mẹ đều mang gen qui định lông bạch tạng.
=>
x
.
- Ở phép lai 2, đen x bạch tạng ra kiểu hình đời con là 1 đen: 1 bạc. Bố (mẹ) bạch tạng có kiểu gen đồng hợp lặn => bố (mẹ) đen cho 2 giao tử và mang gen qui định kiểu hình bạc.
=>
x
.