Chào mừng bạn đến với Selfomy Hỏi Đáp, hãy Hỏi bài tập hoặc Tham gia ngay
+2 phiếu
441 lượt xem
ARMY của BTS trong Tiếng Anh lớp 7 bởi Học sinh (376 điểm)
Công thức thì : Quá khứ đơn
đã đóng

10 Trả lời

–1 thích
hoanglinh2814 bởi Tiến sĩ (12.8k điểm)
được bầu chọn là câu hỏi hay nhất bởi
 
Hay nhất

thì quá khứ đơn: hành động xảy ra và chấm dứt trong quá khứ.

1. TO BE:

(+) I/He/She/It + was

(-) You/ We/ They + were

(?) Was/ Were + S ...?

2. động từ thường.

(+) S + Ved

(-) S + didn't + V

(?) Did + S+ V?

* dấu hiệu nhận biết: yesterday, last night, last month,..., ago, in the past,...

+2 phiếu
❤ Mỹ Anh Trần ❤ bởi Học sinh (291 điểm)

I- THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ “TO BE”

Động từ “to be” ở thì quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”.

 

1. Khẳng định:

S + was/ were

                     Trong đó:       S (subject): chủ ngữ

CHÚ Ý:

S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

S = We/ You/ They (số nhiều) + were

Ví dụ:

- I was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sang hôm qua.)

- They were in London on their summer holiday last year. (Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

2. Phủ định:

S + was/were + not

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

CHÚ Ý:

- was not = wasn’t

- were not = weren’t

Ví dụ:

- She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)

- We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

3. Câu hỏi:

Were/ Was + S  ?

                     Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was. – No, I/ he/ she/ it + wasn’t.

 Yes, we/ you/ they + were. – No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

            Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

            Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

II- CÔNG THỨC THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

1. Khẳng định:

S + V-ed

                     Trong đó:       S: Chủ ngữ

                                           V-ed: Động từ chia thì quá khứ đơn (theo qui tắc hoặc bất qui tắc)

Ví dụ:

- We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)

- He met his old friend near his house yesterday. (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

2. Phủ định:

S + did not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ:

- He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

- We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

3. Câu hỏi:

Did + S + V(nguyên thể)?

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:

Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

            Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

            Yes, he did./ No, he didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

III- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ:

- They went to the concert last night. (Họ đã tới rạp hát tối hôm qua.)

Ta thấy “tối hôm qua” là một mốc thời gian trong quá khứ. Hành động “tới nhà hát” đã xảy ra tối hôm qua và kết thúc rồi nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

- The plane took off two hours ago. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)

Ta thấy “cách đây 2 giờ” là thời gian trong quá khứ và việc “máy bay cất cánh” đã xảy ra nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

IV- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN.

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

- yesterday (hôm qua)

- last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

- ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

- when: khi (trong câu kể)

V- CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ Ở QUÁ KHỨ

1. Ta thêm “-ed” vào sau động từ:

- Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

- Ví du:           watch – watched        turn – turned                        want – wanted

* Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

+ Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”.

Ví dụ:             type – typed              smile – smiled           agree – agreed

+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ:             stop – stopped          shop – shopped        tap – tapped

NGOẠI LỆ: commit – committed              travel – travelled                  prefer - preferred

+ Động từ tận cùng là “y”:

- Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ:             play – played                        stay - stayed

- Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ:             study – studied         cry - cried

2. Một số động từ bất qui tắc không thêm “ed”.

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

Ví dụ: go – went       get – got         see – saw       buy – bought

~ Nguồn: http://tienganh247.info

 

0 phiếu
bởi

Công thức thì quá khứ đơn trong tiếng anh

Với động từ "Tobe" Động từ “to be” ở thì quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”.

  • Khẳng định: S + was/ were

CHÚ Ý: S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

S = We/ You/ They (số nhiều) + were

  • Phủ định: S + was/were + not

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

CHÚ Ý: - was not = wasn’t

- were not = weren’t

  •  Câu hỏi: Were/ Was + S  ?

Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

– No, I/ he/ she/ it + wasn’t

Yes, we/ you/ they + were.

– No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

MÌNH LÀM CHI TIẾT LUÔN OH

CHÚC BẠN HỌC GIỎI
0 phiếu
Bwi Nochu bởi Tiến sĩ (11.8k điểm)

Thì quá khứ đơn (Simple Past):

Khẳng định:S + was/were + V2/ED + O
Phủ định: S + was/were + not+ V2/ED + O
Nghi vấn: Was/were+ S + V2/ED + O ?

Dấu hiệu nhận biết:

Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn: Yesterday, ago , last night/ last week/ last month/ last year, ago(cách đây), when.

Cách dùng:

Dùng thì quá khứ đơn khi nói về một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
EX:

I went to the concert last week .
I met him yesterday.

0 phiếu
mai loan bởi Thạc sĩ (9.1k điểm)

bn tham khảo tại đây nha : http://m.tienganh247.info/

0 phiếu
༻✰ღ Arya "Arry" Stark ღ✰༻ bởi Tiến sĩ (13.3k điểm)
(SIMPLE PAST)

I- THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ “TO BE”

Động từ “to be” ở thì quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”.

1. Khẳng định:

S + was/ were

                     Trong đó:       S (subject): chủ ngữ

CHÚ Ý:

S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

S = We/ You/ They (số nhiều) + were

Ví dụ:

- I was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sang hôm qua.)

- They were in London on their summer holiday last year. (Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

2. Phủ định:

S + was/were + not

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

CHÚ Ý:

- was not = wasn’t

- were not = weren’t

Ví dụ:

- She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)

- We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

3. Câu hỏi:

Were/ Was + S  ?

                     Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was. – No, I/ he/ she/ it + wasn’t.

 Yes, we/ you/ they + were. – No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

- Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

           Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.

- Were they at work yesterday .

            Yes, they were./ No, they weren’t. 

II- CÔNG THỨC THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

1. Khẳng định:

S + V-ed

                     Trong đó:       S: Chủ ngữ

                                           V-ed: Động từ chia thì quá khứ đơn (theo qui tắc hoặc bất qui tắc)

Ví dụ:

- We studied English last night.

- He met his old friend near his house yesterday. 

2. Phủ định:

S + did not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ:

- He didn’t come to school last week. 

- We didn’t see him at the cinema last night.

3. Câu hỏi:

Did + S + V(nguyên thể)?

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:

- Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend?

            Yes, I did./ No, I didn't .

- Did he miss the train yesterday? 

            Yes, he did./ No, he didn’t. 

III- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ:

- They went to the concert last night. 

Ta thấy “tối hôm qua” là một mốc thời gian trong quá khứ. Hành động “tới nhà hát” đã xảy ra tối hôm qua và kết thúc rồi nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

- The plane took off two hours ago. 

Ta thấy “cách đây 2 giờ” là thời gian trong quá khứ và việc “máy bay cất cánh” đã xảy ra nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

IV- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN.

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

- yesterday 

- last night/ last week/ last month/ last year.

- ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

- when: khi 

V- CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ Ở QUÁ KHỨ

1. Ta thêm “-ed” vào sau động từ:

- Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

- Ví du:           watch – watched        turn – turned                        want – wanted

* Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

+ Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”.

Ví dụ:             type – typed              smile – smiled           agree – agreed

+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ:             stop – stopped          shop – shopped        tap – tapped

NGOẠI LỆ: commit – committed              travel – travelled                  prefer - preferred

+ Động từ tận cùng là “y”:

- Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ:             play – played                        stay - stayed

- Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ:             study – studied         cry - cried

2. Một số động từ bất qui tắc không thêm “ed”.

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

Ví dụ: go – went       get – got         see – saw       buy – bought .
0 phiếu
༻✿๖ۣۜ Sakura✿༻ bởi Thạc sĩ (5.9k điểm)

Quá khứ hoàn thành (Past Perfect):

Khẳng định: S + had + V3/ED + O

Phủ định: S + had+ not + V3/ED + O

Nghi vấn: Had +S + V3/ED + O ?

Dấu hiệu nhận biết:

After, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….

Cách dùng:

Diễn tả một hành động  đã xảy ra, hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.

EX: I had gone to school before Nhung came.

0 phiếu
nguyen tien dat bởi Cử nhân (2.5k điểm)

cau tra loi la

thì quá khứ đơn: hành động xảy ra và chấm dứt trong quá khứ.

1. TO BE:

(+) I/He/She/It + was

(-) You/ We/ They + were

(?) Was/ Were + S ...?

2. động từ thường.

(+) S + Ved

(-) S + didn't + V

(?) Did + S+ V?

* dấu hiệu nhận biết: yesterday, last night, last month,..., ago, in the past,...

0 phiếu
๖ۣۜMinh๖ۣۜ  ๖ۣۜKhổng๖ۣۜ bởi Tiến sĩ (10.6k điểm)

Đây là tất cả các công thức của thì hiện tại hoàn thành bạn xem nhé :

(+) I/He/She/It + was

(-) You/ We/ They + were

(?) Was/ Were + S ...?

(+) S + Ved

(-) S + didn't + V

(?) Did + S+ V?

Trân trọng @khongtuanminh443166

0 phiếu
bởi
Thì quá khứ đơn với động từ tobe 

Tobe:was/were

(+) S+was/were+O

(-) S+was/were+not+O

(?) Was/were+S+O?

Yes,S+Was/Were;No,S+was/were

Thì quá khứ đơn với động từ thường:

(+) S+did+V-ed+O

(-) S+did+not+V-o+O

(?) Did+S+V-o+O?

Các câu hỏi liên quan

0 phiếu
2 câu trả lời 233 lượt xem
Hãy kể một số việc làm của em nhằm làm giảm ô nhiễm tiếng ồn trong cuộc sống.
đã hỏi 22 tháng 1, 2017 trong Vật lý lớp 7 bởi ARMY của BTS Học sinh (376 điểm)
0 phiếu
2 câu trả lời 519 lượt xem
1.Siêu âm và hạ âm không gây ô nhiễm tiếng ồn. 2.Cây xanh vừa phạn xạ , vừa hấp thụ âm thanh. Hai câu này câu nào sai , câu nào đúng? 
đã hỏi 22 tháng 1, 2017 trong Vật lý lớp 7 bởi ARMY của BTS Học sinh (376 điểm)
0 phiếu
7 câu trả lời 1.0k lượt xem
Cho tam giác ABC cân tại A . Trên tia đối của tia BC lấy điểm M ,trên tia đối của tia CB lấy điểm N sao cho BM=CN  a) Chứng minh rằng tam giác AMN là tam giác cân  b) Kẻ BH vuông góc với AM ( H thuộc AM ) , kẻ CK vuông góc AN (K thuộc AN ). Chứng minh rằng ... Khi góc BAC=60° và BM=CN=BC ,hãy tính số đo các góc của tam giác AMN và xác định dạng của tam giác OBC. Giúp mình chủ yếu là câu cuối thôi
đã hỏi 9 tháng 3, 2017 trong Toán lớp 7 bởi ARMY của BTS Học sinh (376 điểm)
0 phiếu
6 câu trả lời 625 lượt xem
Hãy đối chiếu hệ thống truyền chuyển động của xe đạp và mạch điện kín làm quay quạt điện để tìm được hình ảnh tương tự với hiện tượng " nhanh như điện " bằng cách điền các từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu dưới đây : a) Bánh đĩa gắn liền với bàn đạp của xe đạp tương tự ... , tương tự như khi ..............thì quạt điện lắp trong mạch điện kín lập tức quay .Thật đúng là "nhanh như điện " .
đã hỏi 8 tháng 3, 2017 trong Vật lý lớp 7 bởi ARMY của BTS Học sinh (376 điểm)
0 phiếu
1 trả lời 186 lượt xem
Tam giác ABC có M là trung điểm của BC và AM là tia phân giác của góc A .Chứng minh rằng tam giác ABC là tam giác cân ( câu này có trong sbt toán 7 mà mình không biết làm)
đã hỏi 27 tháng 2, 2017 trong Toán lớp 7 bởi ARMY của BTS Học sinh (376 điểm)
0 phiếu
1 trả lời 206 lượt xem
Tam giác ABC có M là trung điểm của BC và AM là tia phân giác của góc A .Chứng minh rằng tam giác ABC là tam giác cân.
đã hỏi 27 tháng 2, 2017 trong Toán lớp 7 bởi ARMY của BTS Học sinh (376 điểm)
+1 thích
2 câu trả lời 531 lượt xem
Nêu và giải thích sự phân bố một số ngành ở công nghiệp sau :  1.Luyện kim (đen và màu ) 2.Đóng tàu biển 3.Công nghệ cao (điện tử ,hàng không vũ trụ ) Câu này có trong "Tập bản đồ địa lý 7" nhưng mình không hiểu gì hết.
đã hỏi 16 tháng 2, 2017 trong Địa lý lớp 7 bởi ARMY của BTS Học sinh (376 điểm)
0 phiếu
1 trả lời 258 lượt xem
1. Vì sao bạch tuột còn cử động dù đã cắt nó ra ( nhất là phần tua ).
đã hỏi 29 tháng 1, 2017 trong Sinh học lớp 7 bởi ARMY của BTS Học sinh (376 điểm)
0 phiếu
0 câu trả lời 170 lượt xem
1. Làm một bài thơ lục bát 4 câu chủ đề tự chọn.
đã hỏi 24 tháng 1, 2017 trong Ngữ văn lớp 7 bởi ARMY của BTS Học sinh (376 điểm)
0 phiếu
1 trả lời 195 lượt xem
1. Em có nhận xét gì về giặc Mông Cổ trước khi xâm lược nước ta ? 2.Vì sao nói : " Tiến công trước để tự vệ " là cách đánh độc đáo của Lý Thường Kiệt. 3. Hãy đánh giá công lao của Lý Công Uẩn đối với nước ta.
đã hỏi 23 tháng 1, 2017 trong Lịch sử lớp 7 bởi ARMY của BTS Học sinh (376 điểm)

HOT 1 giờ qua

  1. trannhat900trannhat900

    52948 Điểm

  2. phamngoctienpy1987844phamngoctienpy1987844

    50728 Điểm

  3. vxh2k9850vxh2k9850

    35980 Điểm

  4. Nqoc_bakaNqoc_baka

    34614 Điểm

Phần thưởng hằng tháng
Hạng 1: 200.000 đồng
Hạng 2: 100.000 đồng
Hạng 3: 50.000 đồng
Hạng 4: 20.000 đồng
Phần thưởng bao gồm: mã giảm giá Shopee, Nhà Sách Phương Nam, thẻ cào cùng nhiều phần quà hấp dẫn khác sẽ dành cho những bạn tích cực nhất của tháng. Xem tại đây
Bảng xếp hạng cập nhật 30 phút một lần
...