* Biện luận:
Xét tính trạng trội lặn:
Xét PL 2: đỏ : vàng = 3 : 1. Đây là tỉ lệ của quy luật phân li; do đó, quả đỏ là trội so với quả vàng. Qui ước: A quả đỏ a quả vàng
Xét PL 3: Cao : thấp = 3 : 1. Đây là tỉ lệ của quy luật phân li; do đó, cây cao là trội so với cây thấp. Qui ước: B cây cao b cây thấp
* Xét phép lai F1 với cây thứ nhất:
F2 có tỉ lệ 6,25% = 1/16 cây thấp, quả vàng do đó F2 có 16 tổ hợp = 4 x 4 suy ra F1 và cây 1 dị hợp về hai cặp gen AaBb và có KH cây cao, quả đỏ
Sơ đồ lai:
F1 (AaBb) x Cây 1 (AaBb)
G AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F2 9(A-B-) : 3(A-bb) : 3(aaB-) : 1aabb
9 cao, đỏ : 3 cao, vàng : 3 thấp, đỏ : 1 thấp ,vàng
* Xét phép lai F1 với cây 2:
F2 cho tỉ lệ 100% cây cao. Do F1 dị hợp về cặp gen Aa nên phép lai này chỉ có thể là:
AA x Aa
F2 cho tỉ lệ 3 đỏ : 1 vàng nên phép lai là Bb x Bb
Vậy cây thứ 2 có KG là AABb . Sơ đồ lai:
F1 (AaBb) x Cây 2 (AABb)
G AB, Ab, aB, ab AB, Ab
F2 KG AABB : AABb : AaBB : AaBb : AABb : AAbb : AaBb : Aabb
KH 3 cao, đỏ : 1 cao, vàng
* Xét phép lai F1với cây 3:
F2 cho tỉ lệ 100% quả đỏ. Do F1 dị hợp về cặp gen Bb nên phép lai này chỉ có thể là BB x Bb
F2 cho tỉ lệ 3 cao : 1 thấp nên phép lai là Aa x Aa
Vậy cây thứ 2 có KG là AaBB . Sơ đồ lai:
F1 (AaBb) x cây 3 (AaBB)
G AB, Ab, aB, ab AB, aB
F2 KG AABB : AaBB : AABb : AaBb : AaBB : aaBB : AaBb : aaBb
KH 3 cao, đỏ : 1 thấp, đỏ