- Na có tính khử rất mạnh.
a. Tác dụng với phi kim
Thí dụ: 4Na + O2 → 2Na2O
2Na + Cl2 → 2NaCl
- Khi đốt trong không khí hay trong oxi, Na cháy tạo thành các oxit (oxit thường, peoxit và supeoxit) và cho ngọn lửa có màu vàng đặc trưng.
b. Tác dụng với axit
- Natri dễ dàng khử ion H+ (hay H3O+) trong dung dịch axit loãng (HCl, H2SO4 loãng...) thành hidro tự do.
Thí dụ: 2Na + 2HCl → 2NaCl + H2.
2Na + H2SO4 → Na2SO4 + H2.
- Natri nổ khi tiếp xúc với axit.
c. Tác dụng với nước
- Natri đều tác dụng mãnh liệt với nước tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng khí hidro.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
Các kim loại kiềm được bảo quản bằng dầu hỏa.
d. Tác dụng với hidro
- Natri tác dụng với hidro ở áp suất khá lớn và nhiệt độ khoảng 350 – 400oC tạo thành natri hidrua.
2Na (lỏng) + H2 (khí) → 2NaH (rắn)