search
Đăng nhập

Selfomy Hỏi Đáp

Là nền tảng hỏi bài tập, trao đổi bài tập từ lớp 1 đến lớp 12 và nhận lời giải nhanh chóng, dễ dàng, miễn phí được tin dùng bởi 60.000 học sinh cả nước

Dành cho người mới

  1. ๖ۣۜMinh๖ۣۜ ๖ۣۜKhổng๖ۣۜ

    95 Điểm

  2. Anatasia

    72 Điểm

  3. trandhhiep2711517

    60 Điểm

  4. Chuong7a2

    25 Điểm

Phần thưởng hằng tháng
Hạng 1: 200.000 đồng
Hạng 2: 100.000 đồng
Hạng 3: 50.000 đồng
Hạng 4-10: 20.000 đồng

62.4k câu hỏi

205k câu trả lời

61.2k bình luận

10.6k thành viên

0 phiếu
13 lượt xem

Câu 10: Trong phản ứng: 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O thì nguyên tử nitơ

A. chỉ bị oxi hoá C. chỉ bị khử

C. không bị oxi hoá, không bị khử D. vừa bị oxi hoá, vừa bị khử.

Dùng cho các câu 11, 12: Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al tác dụng vừa đủ với 5,6 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm Cl2 và O2 thu được 19,7 gam hỗn hợp Z gồm 4 chất.

Câu 11: Phần trăm thể tích của oxi trong Y là

A. 40% B. 50% C. 60% D. 70%

Câu 12: Phần trăm khối lượng của Al trong X là

A. 30,77% B. 69,23% C. 34,62% D. 65,38%

Câu 13: Chia 22,0 gam hỗn hợp X gồm Mg, Na và Ca thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng hết với O2 thu được 15,8 gam hỗn hợp 3 oxit. Phần 2 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

A. 6,72 B. 3,36 C. 13,44 D. 8,96

Dùng cho câu 14, 15: Chia 29,8 gam hỗn hợp X gồm Mg, Na, K và Ca thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng thu được 1,568 lít khí N2 duy nhất (đktc) và dung dịch chứa x gam muối chứa (không chứa NH4NO3). Phần 2 tác dụng hoàn toàn với oxi thu được y gam hỗn hợp 4 oxit.

Câu 14: Giá trị của x là

A. 73,20 B. 58,30 C. 66,98 D. 81,88

Câu 15: Giá trị của y là

A. 20,5 B. 35,4 C. 26,1 D. 41,0

Dùng cho câu 16, 17, 18, 19: Dẫn hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H2, 0,1 mol C3H4 và 0,1 mol H2 qua ống chứa Ni nung nóng thu được hỗn hợp khí Y gồm 7 chất. Đốt cháy hoàn toàn Y cần V lít khí O2 (đktc) thu được x gam CO2 và y gam H2O. Nếu cho V lít khí O2 (đktc) tác dụng hết với 40 gam hỗn hợp Mg và Ca thì thu được a gam hỗn hợp chất rắn.

Câu 16: Giá trị của x là

A. 13,2 B. 22,0 C. 17,6 D. 8,8

Câu 17: Giá trị của y là

A. 7,2 B. 5,4 C. 9,0 D. 10,8

Câu 18: Giá trị của V là

A. 10,08 B. 31,36 C. 15,68 D. 13,44

Câu 19: Giá trị của a là

A. 62,4 B. 51,2 C. 58,6 D. 73,4

trong Hóa học lớp 8 Phamthunhien Tiến sĩ 21.2k điểm 21 110 392

2 Trả lời

0 phiếu
10. D

11. C

12. B

13. A

14. B

15. A

16. B

17. A

18. C

19. A

 
Anatasia ● Thành Viên Học Thuật Cử nhân 3k điểm
0 phiếu

Câu 10: Trong phản ứng: 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O thì nguyên tử nitơ

A. chỉ bị oxi hoá C. chỉ bị khử

C. không bị oxi hoá, không bị khử D. vừa bị oxi hoá, vừa bị khử.

Dùng cho các câu 11, 12: Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al tác dụng vừa đủ với 5,6 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm Cl2 và O2 thu được 19,7 gam hỗn hợp Z gồm 4 chất.

Câu 11: Phần trăm thể tích của oxi trong Y là

A. 40% B. 50% C. 60% D. 70%

Câu 12: Phần trăm khối lượng của Al trong X là

A. 30,77% B. 69,23% C. 34,62% D. 65,38%

Câu 13: Chia 22,0 gam hỗn hợp X gồm Mg, Na và Ca thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng hết với O2 thu được 15,8 gam hỗn hợp 3 oxit. Phần 2 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

A. 6,72 B. 3,36 C. 13,44 D. 8,96

Dùng cho câu 14, 15: Chia 29,8 gam hỗn hợp X gồm Mg, Na, K và Ca thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng thu được 1,568 lít khí N2 duy nhất (đktc) và dung dịch chứa x gam muối chứa (không chứa NH4NO3). Phần 2 tác dụng hoàn toàn với oxi thu được y gam hỗn hợp 4 oxit.

Câu 14: Giá trị của x là

A. 73,20 B. 58,30 C. 66,98 D. 81,88

Câu 15: Giá trị của y là

A. 20,5 B. 35,4 C. 26,1 D. 41,0

Dùng cho câu 16, 17, 18, 19: Dẫn hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H2, 0,1 mol C3H4 và 0,1 mol H2 qua ống chứa Ni nung nóng thu được hỗn hợp khí Y gồm 7 chất. Đốt cháy hoàn toàn Y cần V lít khí O2 (đktc) thu được x gam CO2 và y gam H2O. Nếu cho V lít khí O2 (đktc) tác dụng hết với 40 gam hỗn hợp Mg và Ca thì thu được a gam hỗn hợp chất rắn.

Câu 16: Giá trị của x là

A. 13,2 B. 22,0 C. 17,6 D. 8,8

Câu 17: Giá trị của y là

A. 7,2 B. 5,4 C. 9,0 D. 10,8

Câu 18: Giá trị của V là

A. 10,08 B. 31,36 C. 15,68 D. 13,44

Câu 19: Giá trị của a là

A. 62,4 B. 51,2 C. 58,6 D. 73,4

Mabelle Cử nhân 3.8k điểm 4 7 18

Các câu hỏi liên quan

0 phiếu
1 trả lời 11 lượt xem
11 lượt xem
Câu 1: Tổng hệ số của các chất trong phản ứng: Fe3O4 + HNO3 →Fe(NO3)3 + NO + H2O là A. 55 B. 20 C. 25 D. 50 Câu 2: Số mol electron dùng để khử 1,5 mol Al3+ thành Al là A. 0,5 B. 1,5 C. 3,0 D. 4,5 Câu 3: Trong phản ứng: Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu thì 1 mol Cu2+ A. nhận 1 ... và ion sau: Zn, Cl2, FeO, Fe2O3, SO2, H2S, Fe2+, Cu2+, Ag+. Số lượng chất và ion đóng vai trò chất khử là A. 9 B. 7 C. 8 D. 6
đã hỏi 30 tháng 6 trong Hóa học lớp 8 Phamthunhien Tiến sĩ 21.2k điểm 21 110 392
0 phiếu
1 trả lời 19 lượt xem
19 lượt xem
Trong phòng thí nghiệm, người ta đã dùng cacbon oxit CO để khử 0,2 mol và dùng khí hiđro để khử 0,2 mol ở nhiệt độ cao. a) Viết ... ; c) Tính số gam sắt thu được ở mỗi phản ứng hóa học.
đã hỏi 13 tháng 10, 2019 trong Hóa học lớp 8 Katouzuki-H2o- Thạc sĩ 6.4k điểm 9 20 102
1 thích
1 trả lời 27 lượt xem
27 lượt xem
Cân bằng các phương trình phản ứng oxi hóa khử sau theo phương pháp thăng bằng electron.
đã hỏi 17 tháng 6 trong Hóa học lớp 12 Phamthunhien Tiến sĩ 21.2k điểm 21 110 392
0 phiếu
1 trả lời 19 lượt xem
19 lượt xem
a) Cân bằng phản ứng oxi hóa - khử sau theo phương pháp thăng bằng electron: FeS2 + Cu2S + HNO3 -> Fe(NO3)3 + CuSO4 + H2SO4 + NO + H2O. Biết tỉ lệ số mol tham gia phản ứng của FeS2 và Cu2S là 1:3 b) Hoàn thành phương trình phản ứng sau (Viết tiếp phương trình theo phương pháp thăng bằng electron): SO2 + HNO3 + H2 -> NO + ...
đã hỏi 26 tháng 5 trong Hóa học lớp 10 Mabelle Cử nhân 3.8k điểm 4 7 18
1 thích
1 trả lời 14 lượt xem
14 lượt xem
Lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng elctron: b) Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2O + N2 + NH4NO3 + H2O (biết tỉ lệ mol của N2O : N2 : NH4NO3 là 1 : 1 : 1) c) Fe3O4 + HNO3 → NxOy + ... d) Al + NaNO3 + NaOH + H2O → NaAlO2 + NH3
đã hỏi 9 tháng 3 trong Hóa học lớp 11 xavia2k5 Thạc sĩ 5k điểm 5 10 59
1 thích
1 trả lời 1.6K lượt xem
1.6K lượt xem
Cân bằng phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa – khử sau bằng các phương pháp thăng bằng electron : a)      KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O b)      HNO3 + HCl →  NO + Cl2 + H2O c)       HClO3 + HCl → Cl2 + H2O d)      PbO2 + HCl → PbCl2 + Cl2 + H2O  
đã hỏi 1 tháng 5, 2018 trong Hóa học lớp 10 anhthh_823 ● Cộng Tác Viên Tiến sĩ 16k điểm
0 phiếu
2 câu trả lời 24 lượt xem
24 lượt xem
Nêu khái niệm phản ứng oxi hoá khử và cân bằng phản ứng sau: FeS2+HNO3—> (FeNO3)3+H2SO4+NO+H2O
đã hỏi 11 tháng 11, 2019 trong Hóa học lớp 10 nthp3110 ● Ban Quản Trị -80 điểm
1 thích
1 trả lời 223 lượt xem
223 lượt xem
Cân bằng các phương trình phản ứng oxi hoá - khử sau đây bằng phương pháp thăng bằng electron và cho biết chất khử, chất oxi hoá ở mỗi phản ứng : a) Al + Fe3O4 ⟶ Al2O3 + Fe b) FeSO4 + KМNО4 + H2SO4 ⟶ Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O c) FeS2 + O2  ⟶ Fe2O3 + SO2           d) KClO3 ⟶ KCl + O2 e) Cl2+ KOH t0⟶⟶t0 KCl + KClO3 + H2O.  
đã hỏi 4 tháng 7, 2018 trong Hóa học lớp 10 anhthh_823 ● Cộng Tác Viên Tiến sĩ 16k điểm
1 thích
1 trả lời 43 lượt xem
43 lượt xem
Dựa vào sự thay đổi số oxi hoá, hãy cho biết vai trò các chất tham gia trong các phản ứng oxi hoá - khử sau : a)             Cl2 + 2HBr  → 2HCI + Br2 b)            Cu + 2H2SO4  → CuSO4 + SO2 + 2H2O c)             2HNO3 + 3H2S → 3S + 2NO + 4H2O d)            2FeCl2 + Cl2 —> 2FeCl3.  
đã hỏi 4 tháng 7, 2018 trong Hóa học lớp 10 anhthh_823 ● Cộng Tác Viên Tiến sĩ 16k điểm
1 thích
1 trả lời 111 lượt xem
111 lượt xem
Dựa vào sự thay đổi số oxi hoá, tìm chất oxi hoá và chất khử trong những phản ứng sau :  a) 2H2 + O2 -> 2H2O       b) 2KNO3 -> 2KNO2 + O2 c) NH4NO2 —> N2 + 2H2O     d) Fe2O3 + 2Al —> 2Fe + Al2O3.  
đã hỏi 1 tháng 5, 2018 trong Hóa học lớp 10 anhthh_823 ● Cộng Tác Viên Tiến sĩ 16k điểm
...