Mặt cầu (S) có tâm \(I\left(1; 2\_ ; 3\right),\) bán kính \(R=\sqrt{14} .\)
Ta có \(A\left(2; 0; 0\right), B\left(0; 4; 0\right), C\left(0; 0; 6\right).\)
Mặt phẳng (ABC) có phương trình \(\frac{x}{2} +\frac{y}{4} +\frac{z}{6} =1 \Leftrightarrow 6x+3y+2z-12=0. \)
Ta có \(d\left(I,(ABC)\right)=\frac{6}{7} <R.\)
Suy ra (ABC) cắt (S) theo một đường tròn, đó là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Gọi H là hình chiếu vuông góc của I lên mặt phẳng (ABC). Suy ra H là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Đường thẳng d qua I và vuông góc với mặt phẳng (ABC) có phương trình \(\left\{\begin{array}{l} {x=1+6t} \\ {y=2+3t} \\ {z=3+2t} \end{array}\right. \)
\(H\in d\Rightarrow H\left(1+6t; 2+3t; 3+2t\right), H\in \left(ABC\right)\Rightarrow 6(1+6t)+3\left(2+3t\right)+2\left(3+2t\right)-12=0 \Rightarrow t=\frac{-6}{49} . \)
Suy ra \(H\left(\frac{13}{49} ; \frac{80}{49} ; \frac{135}{49} \right).\)
Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là : \(r=\sqrt{14-\frac{36}{49} } =\frac{5\sqrt{26} }{7} .\)